Thứ Sáu, 4 tháng 11, 2022

Cách Độn Quẻ Kinh Dịch

Bấm độn là một trong các yếu tố mang tính chất tâm linh bói toán, được sử dụng để tiên toán Thành-Bại, Cát-Hung của sự việc sẽ làm hoặc thời gian sắp tới và sự thay đổi trong vũ trụ xoay quanh 3 yếu tố Thiên-Địa Nhân.
Sau đây là cách bấm độn trên bàn tay để tìm Hào-Quẻ giúp các học giả có thể tự mình bấm độn được dựa trên bát quái và năm, tháng, ngày, giờ để tìm ra quẻ chủ và quẻ biến của 64 quẻ trong kinh dịch.
1. BÁT QUÁI
Bát quái là là 8 hình thái khác nhau gọi là 8 quẻ đơn, mỗi quẻ gồm có 3 hào đơn.
Quẻ kép gồm có hai quẻ đơn, đem các quẻ chồng lên nhau để tạo ra 64 hình thái khác nhau, gọi là 64 quẻ dịch.
Có hai loại bát quái đó là: Tiên Thiên Bát Quái và Hậu Thiên Bát Quái.


-Tiên Thiên Bát Quái được sắp xếp theo trật tự có tính đối xứng rõ ràng.
Trong Tiên Thiên Bát Quái, quẻ Càn (trên cùng) là số 1 , quẻ Khôn(dưới cùng) là số 8. Từ quẻ Càn (1) đếm ngược chiều kim đồng hồ, ta có: quẻ Đoài số 2, quẻ Ly số 3 và quẻ Chấn số 4Từ quẻ Càn (1) đếm thuận chiều kim đồng hồ, ta có:  quẻ Tốn số 5, quẻ Khảm số 6  và quẻ Cấn số 7.

-Hậu Thiên Bát Quái là các quẻ được đặt theo trình tự cùng chiều kim đồng hồ: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
Quẻ Càn nằm ở góc tây bắc vì phương vị người xưa nghịch với ngày nay, trên Nam, dưới Bắc, trái Đông, phải Tây. Điều này dựa trên một mệnh đề của kinh dịch" Thuận thì tại, trái nghịch mâu thuẫn thì tiêu tán"
Quy ước của các số Bát Quái như sau: Càn là số  1, Đoài số 2,  Ly số 3 Chấn số 4Tốn số 5Khảm số 6 Cấn số 7 Khôn là số 8. 

Bát quái                                                      Số ca Bát quái / Hành
 : Càn: là tri, cha, có đc cng mnh, là đàn ông...             1 / Kim
 : Khôn: là đt, mẹ, có đc nhu thun, là đàn bà...                 8 / Th
 : Ly: là ha, con gái thứ, sáng...                                            3 / Ho
 : Khm: là thy, con trai thứ, him trở...                             6 / Thu
 : Cn: là sơn, con trai út, yên tĩnh...                                      7 / Th
 : Đoài) là trchm), con gái út, vui v...                            2 / Kim
 : Tn: là gió, con gái trưởng, dịu dàng, thông suốt...           5 / Mc
 : Chn: là sm, con trai trưởng, đng...                                4 / Mc

2. CÁC GIỜ THUỘC ĐỊA CHI

Tý ( 23h-1h ), Sửu ( 1h-3h ), Dần ( 3h- 5h ), Mão ( 5h- 7h ), 
Thìn ( 7h- 9h ), T ( 9h- 11h ), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), 
Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h.), Tuất (19h-21h),  Hợi (21h-23h).

3. PHÉP BẤM ĐỘN TRÊN BÀN TAY
Đây là phép bấm độn trên bàn tay để tìm hào và quẻ:
Người xưa khi cần kíp và không có phương tiện, thường dùng phép bấm độn để tìm hào và qu. Nhưng phép này kém ứng nghiệm hơn so với phép cỏ thi (thẻ tre) và gieo đồng tiền.

Đầu tiên đặt Hậu Thiên Bát Quái lên lòng bàn tay trái như hình v:




Giả sử, vào ngày 16 tháng 7 âm lịch, giờ Dậu, ta lấy quẻ.
1. Cách bấm độn:
Trước hết, ta tìm vị trí ở số 7 (tương ứng tháng 7) trên bàn tay trái. Vị trí đó là quẻ Khôn, lấy làm điểm khởi đầu. Ngày đầu của tháng là mồng 1. Đếm 1 (từ quẻ Khôn) cho tới số 16 theo chiều thuận (chiều kim đồng hồ).Vị trí 16 nầy ứng với quẻ Ly. Ta có quẻ Ly là nội quái.
- Từ quẻ Ly ta đếm giờ khởi đầu là giờ Tý, rồi lần lượt tới  SửuDầnMão... cho tới  giờ Dậu (chiu kim đng h).Vị trí giờ Dậu này tương ứng với quẻ Khôn. Ta có quẻ Khôn là ngoại quái.
Chồng ngoại quái (Khôn: Địa) lên nội  quái (Ly: Hỏa) ta có quẻ Địa Hỏa Minh Di.


2. Cách tìm hào động.

Cộng số thứ tự của nội quái, ngoại quái lại,rồi chia cho 6 (số hào)
- Nếu chia cho 6 mà không có dư, như vậy hào động là hào 6
- Nếu số cộng mà nhỏ hơn 6 hoặc bằng 6 thì lấy ngay số đó làm hào động.
-Nếu chia cho 6 mà có dư. Ta lấy số dự đó là hào động.
Ở đây số của quẻ Ly là 3, số của quẻ  Khôn là 8.
Vậy tổng cộng 8 + 3 = 11, rồi lấy  11: 6 = 1 dư 5. Hào động là hào 5.
Bắt đầu đếm các hào từ dưới lên trên đến hào thứ 5 là hào âm, như vậy hào thứ 5 âm sẽ biến thành hào dương.
Ta có (quẻ Địa Hoả Mình Di) biến thành (quẻ Thủy Hỏa Ký Tế)



Trong trường hợp này, quẻ chủ (chínhchỉ vào thời hiện tại là khó khănphải che bớt cái ánh sáng của mình đi, kiên nhẫn chờ thời, chỉ hoạt động văn tài viết lách, Đó là quẻ xấu. Lời triệu (thoán t) là: " qua hà chiết cầu" nên chờ thời cơ tốt,

Quẻ tiếp là Thủy Hỏa Ký Tế lại là quẻ tốt, đó là việc đã xong, là quẻ tốt với lời triệu là: " kim bảng đề danh ".


***

Tóm lại phương pháp suy đoán dựa trên quẻ chỉ có tác dụng tham khảo về xu thế
và nói về những điểm chung nhất. Nó luôn căn dặn con người phải giữ lấy chính đạotrung thực, dũng cảm và biết nắm bắt thời cơ (hợp Thời). Tuyệt đối không được mang màu sắc mê tín dị đoan. Suy đoán về Dịch không nên cụ thể vào một việc nào đó, mà phải chú ý vào tổng thể. Nếu ai suy đoán theo thần thánh mê tín, họ sẽ làm biến đổi tinh thần của Dịch và như vậy không còn là  Dịch nữa.


Thứ Tư, 2 tháng 11, 2022

64 Quẻ Trong Kinh Dịch

1. Kinh Dịch Là Gì?
Kinh Dịch là hệ thống tư tưởng vĩ đại nghiên cứu dựa trên quy luật không đổi của tạo hóa, sự vận động của vạn vật, và sự biến đổi xoay quanh 3 yếu tố cốt lõi là Thiên – Địa – Nhân.

Kinh (經 jīng) có nghĩa là một tác phẩm kinh điển, trong tiếng hoa có gốc gác từ "quy tắc" hay "bền vững", hàm ý rằng tác phẩm này miêu tả những quy luật tạo hóa  không thay đổi theo thời gian.

Dịch (易 ) có nghĩa là "thay đổi" của những thành phần bên trong một vật thể nào đó mà trở nên khác đi.

Khái niệm ẩn chứa sau tiêu đề này là rất sâu sắc. Nó có ba ý nghĩa cơ bản có quan hệ tương hỗ như sau:

  • Bất dịch - bản chất của thực thể. Vạn vật ở tại trong vũ trụ là luôn thay đổi, tuy nhiên trong những thay đổi đó luôn luôn tồn tại nguyên lý bền vững - quy luật trung tâm - là không hề đổi theo không gian và thời gian.
  • Biến dịch - hành vi của mọi thực thể. Vạn vật trong vũ trụ là liên tục thay đổi. Nhận thức được điều này con người có thể hiểu được tầm quan trọng của sự mềm dẻo trong cuộc sống và có thể trau dồi những giá trị đích thực để có thể xử sự trong những tình huống khác nhau.
  • Giản dịch - thực chất của mọi thực thể. Quy luật nền tảng của mọi thực thể trong vũ trụ là hoàn toàn rõ ràng và đơn giản, không hề cần biết là biểu hiện của nó là khó hiểu hay phức tạp.

Tóm lại:

Vì biến dịch, cho nên có sự sống.
Vì bất dịch, cho nên có trật tự của sự sống.
Vì giản dịch, nên con người có thể qui tụ mọi biến động sai biệt thành những quy luật để tổ chức đời sống xã hội.
Theo truyền thuyết, Kinh dịch được bắt nguồn từ thời vua Phục Hy (Trung Quốc). Trải qua hàng ngàn năm, Kinh dịch đã được bổ sung rất nhiều nội dung nhằm diễn giải ý nghĩa cũng như truyền đạt các tư tưởng tinh hoa một cách rõ ràng. Đồng thời, Kinh dịch được áp dụng vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống như thiên văn, địa lý, mệnh lý học, quân sự,…
2. 64 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ kinh dịch là một trong những yếu tố mang tính chất tâm linh, bói toán. Trong đó, gieo quẻ kinh dịch là phương pháp tiên đoán kết quả thành - bại của việc sắp tới sẽ làm hoặc dự đoán hung - cát của thời gian sắp tới.


Quẻ 4: SƠN THỦY MÔNG 
Quẻ 5: THỦY THIÊN NHU 
Quẻ 6: THIÊN THỦY TỤNG 
Quẻ 7: ĐỊA THỦY SƯ 
Quẻ 8: THỦY ĐỊA TỶ 
Quẻ 9: PHONG THIÊN TIỂU SÚC 
Quẻ 10: THIÊN TRẠCH LÝ 
Quẻ 11: ĐỊA THIÊN THÁI 
Quẻ 12: THIÊN ĐỊA BĨ 
Quẻ 13: THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN  
Quẻ 14: HỎA THIÊN ĐẠI HỮU 
Quẻ 15: ĐỊA SƠN KHIÊM 
Quẻ 16: LÔI ĐỊA DỰ 
Quẻ 17: TRẠCH LÔI TÙY 
Quẻ 18: SƠN PHONG CỔ 
Quẻ 19: ĐỊA TRẠCH LÂM 
Quẻ 20: PHONG ĐỊA QUAN 
Quẻ 21: HỎA LÔI PHỆ HẠP 
Quẻ 22: SƠN HỎA BÍ 
Quẻ 23: SƠN ĐỊA BÁC 
Quẻ 24: ĐỊA LÔI PHỤC 
Quẻ 25: THIÊN LÔI VÔ VỌNG 
Quẻ 26: SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 
Quẻ 27: SƠN LÔI DI 
Quẻ 28: TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ 
Quẻ 29: THUẦN KHẢM 
Quẻ 30: THUẦN LY 
Quẻ 31: TRẠCH SƠN HÀM 
Quẻ 32: LÔI PHONG HẰNG 
Quẻ 33: THIÊN SƠN ĐỘN 
Quẻ 34: LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 
Quẻ 35: HỎA ĐỊA TẤN 
Quẻ 36: ĐỊA HỎA MINH DI 
Quẻ 37: PHONG HỎA GIA NHÂN 
Quẻ 38: HỎA TRẠCH KHUÊ 
Quẻ 39: THỦY SƠN KIỂN 
Quẻ 40: LÔI THỦY GIẢI 
Quẻ 41: SƠN TRẠCH TỔN 
Quẻ 42: PHONG LÔI ÍCH 
Quẻ 43: TRẠCH THIÊN QUẢI 
Quẻ 44: THIÊN PHONG CẤU 
Quẻ 45: TRẠCH ĐỊA TỤY 
Quẻ 46: ĐỊA PHONG THĂNG 
Quẻ 47: TRẠCH THỦY KHỐN 
Quẻ 48: THỦY PHONG TINH  
Quẻ 49: TRẠCH HỎA CÁCH
Quẻ 50: HỎA PHONG ĐỈNH 
Quẻ 51: THUẦN CHẤN 
Quẻ 52: THUẦN CẤN
Quẻ 53: PHONG SƠN TIỆM 
Quẻ 54: LÔI TRẠCH QUY MUỘI 
Quẻ 55: LÔI HỎA PHONG 
Quẻ 56: HỎA SƠN LỮ 
Quẻ 57: THUẦN TỐN 
Quẻ 58: THUẦN ĐOÀI 
Quẻ 59: PHONG THỦY HOÁN 
Quẻ 60: THỦY TRẠCH TIẾT 
Quẻ 61: PHONG TRẠCH TRUNG PHU 
Quẻ 62: LÔI SƠN TIỂU QUÁ 
Quẻ 63: THỦY HỎA KÝ TẾ 
Quẻ 64: HỎA THỦY VỊ TẾ 

Quẻ 1, 2, 5, 7, 8, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 22, 26, 27, 28, 30, 31, 32, 34, 35, 37, 40, 42, 45, 46, 49, 50, 53, 55, 58, 59, 60, 61, 63
Quẻ 3, 4, 6, 12, 18, 23, 25, 33, 36, 38, 39, 43, 54, 64
Quẻ 9, 17, 19, 20, 21, 24, 29, 41, 44, 47, 48, 51, 52, 56, 57, 62


Thứ Ba, 25 tháng 10, 2022

Các Can Chi Thuộc Ngũ Hành

👉 Chi Tiết Xem ---> Tại Đây

 TUỔI TÝ: 

Canh tý: Lương Thượng Chi Thử (Chuột trên xà)
Mệnh: Thổ ( bích thượng thổ) ( đất tò vò)
Thiên can: (+) Canh-Kim; Địa chi: (+) Tý-Thủy

Nhâm tý: Sơn Thượng Chi Thử (Chuột trên núi)
Mệnh: Mộc ( tang đố mộc) ( gỗ cây dâu)
Thiên can: (+) Nhâm-Thủy; Địa chi: (+) Tý-Thủy

Giáp Tý: Ốc Thượng Chi Thử (Chuột ở nóc nhà)
Mệnh: Kim ( hải trung kim) ( vàng trong biển)
Thiên can: (+) Giáp-Mộc; Địa chi: (+) Tý-Thủy

Bính tý: Điền Nội Chi Thử (Chuột trong ruộng)
Mệnh: Thủy ( giản hạ thủy) ( nước khe suối)
Thiên can: (+) Bính-Hỏa; Địa chi: (+) Tý-Thủy

Mậu tý: Thương Nội Chi Trư (Chuột trong kho)
Mệnh: Hoả ( thích lịch hỏa) ( lửa sấm sét)
Thiên can: (+) Mậu-Thổ; Địa chi: (+) Tý-Thủy

TUỔI SỬU:
Ất Sửu: Hải Nội Chi Ngưu ( Trâu trong biển)
Mệnh: Kim ( Hải trung kim) ( vàng trong biển)
Thiên can: (-) Ất-Mộc; Địa chi: (-) Sửu-Thổ

Đinh Sửu: Hồ Nội Chi Ngưu (Trâu trong nước)
Mệnh: Thủy (giản hạ thủy) ( nước khe suối)
Thiên can: (-) Đinh-Hỏa; Địa chi: (-) Sửu-Thổ

Kỷ Sửu: Lâm Nội Chi Ngưu ( Trâu trong chuồng)
Mệnh: Hỏa ( thích lịch hỏa) ( lửa sấm sét)
Thiên can: (-) Kỷ-Thổ; Địa chi: (-) Sửu-Thổ

Tân Sửu: Lộ Đồ Chi Ngưu ( Trâu trên đường)
Mệnh: Thổ ( bích thượng thổ) ( đất tò vò)
Thiên can: (-) Tân-Kim; Địa chi: (-) Sửu-Thổ

Quý Sửu: Lan Ngoại Chi Ngưu ( Trâu ngoài chuồng)
Mệnh: Mộc ( tang đố mộc) ( gỗ cây dâu)
Thiên can: (-) Quý-Thủy; Địa chi: (-) Sửu-Thổ


TUỔI DẦN:
Giáp Dần: Lập Định Chi Hổ ( Hổ tự lập)
Mệnh: Thủy ( đại khe thủy) ( nước khe lớn)
Thiên can: (+) Giáp-Mộc; Địa chi: (+) Dần-Mộc

Bính Dần: Sơn Lâm Chi Hổ ( Hổ trong rừng)
Mệnh: Hỏa ( Lư trung hỏa) ( Lửa trong lò)
Thiên can: (+) Bính-Hỏa; Địa chi: (+) Dần-Mộc

Mậu Dần: Quá Sơn Chi Hổ ( Hổ qua núi)
Mệnh: Thổ ( thành đầu thổ) ( đất trên thành)
Thiên can: (+) Mậu-Thổ; Địa chi: (+) Dần-Mộc

Canh Dần: Xuất Sơn Chi Hổ ( Hổ xuống núi)
Mệnh: Mộc ( tùng bách mộc) ( gỗ tùng bách)
Thiên can: (+) Canh-Kim; Địa chi: (+) Dần-Mộc

Nhâm Dần: Quá Lâm Chi Hổ ( Hổ qua rừng)
Mệnh: Kim ( bạch lạp kim) ( vàng pha bạc)
Thiên can: (+) Nhâm-Kim; Địa chi: (+) Dần-Mộc

TUỔI MÃO:
Ất Mão: Đắc Đạo Chi Thố ( Thỏ đắc đạo)
Mệnh: Thủy ( đại khe thủy) ( nước khe lớn)
Thiên can: (-) Ất-Mộc; Địa chi: (-) Mão-Mộc

Đinh Mão: Vọng Nguyệt Chi Thố ( Thỏ ngắm trăng)
Mệnh: Hỏa ( lư trung hỏa) ( lửa trong lò)
Thiên can: (-) Đinh-Hỏa; Địa chi: (-) Mão-Mộc

Kỷ Mão: Sơn Lâm Chi Thố ( Thỏ ở rừng)
Mệnh: Thổ ( thành đầu thổ) ( đất trên thành)
Thiên can: (-) Kỷ-Thổ; Địa chi: (-) Mão-Mộc

Tân Mão: Ẩn Huyệt Chi Thố ( Thỏ trong hang)
Mệnh: Mộc ( tùng bách mộc) ( gỗ tùng bách)
Thiên can: (-) Tân-Kim; Địa chi: (-) Mão-Mộc

Quý Mão: Quá Lâm Chi Thố ( Thỏ qua rừng)
Mệnh: Kim ( kim bạch kim) ( vàng pha bạc)
Thiên can: (-) Quý-Thủy; Địa chi: (-) Mão-Mộc




TUỔI THÌN:
Giáp Thìn: Phục Đầm Chi Lâm ( Rồng ẩn ở đầm)
Mệnh: Hỏa ( phú đăng hỏa) ( lửa đèn to
Thiên can: (+) Giáp-Mộc; Địa chi: (+) Thìn-Thổ

Bính Thìn: Thiên Thượng Chi Long ( Rồng trên trời)
Mệnh: Thổ ( sa trung thổ) ( đất pha cát)
Thiên can: (+) Bính-Hỏa; Địa chi: (+) Thìn-Thổ

Mậu Thìn: Thanh Ôn Chi Long ( Rồng ôn hòa)
Mệnh: Mộc ( đại lâm mộc) ( gỗ rừng già)
Thiên can: (+) Mậu-Thổ; Địa chi: (+) Thìn-Thổ

Canh Thìn: Thứ Tính Chi Long (Rồng khoan dung)
Mệnh: Kim ( bach lạp kim) ( vàng sáp ong)
Thiên can: (+) Canh-Kim; Địa chi: (+) Thìn-Thổ

Nhâm Thìn: Hành Vũ Chi Long ( Rồng phun mưa)
Mệnh: Thủy ( trường lưu thủy) ( nước chảy mạnh)
Thiên can: (+) Nhâm-Thủy; Địa chi: (+) Thìn-Thổ

TUỔI TỴ
Ất Tỵ: Xuất Huyệt Chi Xà ( Rắn rời hang)
Mệnh: Hỏa ( phú đăng hỏa) ( lửa đèn to)
Thiên can: (-) Ất-Mộc; Địa chi: (-) Tỵ-Hỏa

Đinh Tỵ: Đầm Nội Chi Xà ( Rắn trong đầm)
Mệnh: Thổ ( sa trung thổ) ( đất pha cát)
Thiên can: (-) Đinh-Hỏa; Địa chi: (-) Tỵ-Hỏa

Kỷ Tỵ: Phúc Khí Chi Xà ( Rắn có phúc)
Mệnh: Mộc ( đại lâm mộc) ( gỗ rừng già)
Thiên can: (-) Kỷ-Thổ; Địa chi: (-) Tỵ-Hỏa

Tân Tỵ: Đông Tàng Chi Xà ( Rắn ngủ đông)
Mệnh: Kim ( bạch lạp kim) ( vàng sáp ong)
Thiên can: (-) Tân-Kim; Địa chi: (-) Tỵ-Hỏa

Quý Tỵ: Thảo Trung Chi Xà ( Rắn trong cỏ)
Mệnh: Thủy ( trường lưu thủy) ( nước chảy mạnh)
Thiên can: (-) Quý-Thủy; Địa chi: (-) Tỵ-Hỏa


TUỔI NGỌ:
Giáp Ngọ: Vân Trung Chi Mã ( Ngựa trong mây)
Mệnh: Kim ( sa trung kim) ( vàng trong cát)
Thiên can: (+) Giáp-Mộc; Địa chi: (+) Ngọ-Hỏa

Bính Ngọ: Hành Lộ Chi Mã ( Ngựa chạy trên đường)
Mệnh: Thủy ( thiên hà thủy) ( nước trên trời)
Thiên can: (+) Bính-Hỏa; Địa chi: (+) Ngọ-Hỏa

Mậu Ngọ: Cứu Nội Chi Mã ( Ngựa trong chuồng)
Mệnh: Hỏa ( thiên thượng hỏa) ( lửa trên trời)
Thiên can: (+) Mậu-Thổ; Địa chi: (+) Ngọ-Hỏa

Canh Ngọ: Thất Lý Chi Mã (Ngựa trong nhà)
Mệnh: Thổ ( lộ bàng thổ) (đất đường đi)
Thiên can: (+) Canh-Kim; Địa chi: (+) Ngọ-Hỏa

Nhâm Ngọ: Quân Trung Chi Mã ( Ngựa chiến)
Mệnh: Mộc ( dương liễu mộc) (gỗ cây dương)
Thiên can: (+) Nhâm-Thủy; Địa chi: (+) Ngọ-Hỏa

TUỔI MÙI:
Ất Mùi: Kính Trọng Chi Dương ( Dê được quý mến)
Mệnh: Kim ( sa trung kim) ( vàng trong cát)
Thiên can: (-) Ất-Mộc; Địa chi: (-) Mùi-Thổ

Đinh Mùi: Thất Quần Chi Dương ( Dê lạc đàn)
Mệnh: Thủy ( thiên hà thủy) ( nước trên trời)
Thiên can: (-) Đinh-Hỏa; Địa chi: (-) Mùi-Thổ

Kỷ Mùi: Thảo Dã Chi Dương ( Dê đồng cỏ)
Mệnh: Hỏa ( thiên thượng hỏa) ( lửa trên trời)
Thiên can: (-) Kỷ-Thổ; Địa chi: (-) Mùi-Thổ

Tân Mùi: Đắc Lộc Chi Dương (Dê có lộc)
Mệnh: Thổ (lộ bàng thổ) (đất đường đi)
Thiên can: (-) Tân-Kim; Địa chi: (-) Mùi-Thổ

Quý Mùi: Quần Nội Chi Dương ( Dê trong đàn)
Mệnh: Mộc ( dương liễu mộc) ( gỗ cây dương)
Thiên can: (-) Quý-Thủy; Địa chi: (-) Mùi-Thổ

TUỔI THÂN:
Giáp Thân: Quá Thụ Chi Hầu ( Khỉ leo cây)
Mệnh: Thủy ( tuyền trung thủy) ( nước trong suối)
Thiên can: (+) Giáp-Mộc; Địa chi: (+) Thân-Kim

Bính Thân: Sơn Thượng Chi Hầu ( Khỉ trên núi)
Mệnh: Hỏa ( sơn hạ hỏa) ( lửa dưới núi)
Thiên can: (+) Bính-Hỏa; Địa chi: (+) Thân-Kim

Mậu Thân: Độc Lập Chi Hầu ( Khỉ độc thân)
Mệnh: Thổ ( đại trạch thổ) ( đất nền nhà)
Thiên can: (+) Mậu-Thổ; Địa chi: (+) Thân-Kim

Canh Thân: Thực Quả Chi Hầu ( Khỉ ăn quả)
Mệnh: Mộc ( thạch lựu mộc) ( gỗ cây lựu đá)
Thiên can: (+) Canh-Kim; Địa chi: (+) Thân-Kim

Nhâm Thân: Thanh Tú Chi Hầu ( Khỉ thanh tú)
Mệnh: Kim ( kiếm phong kim) ( vàng mũi kiếm)
Thiên can: (+) Nhâm-Thủy; Địa chi: (+) Thân-Kim

TUỔI DẬU:
Ất Dậu: Xướng Ngọ Chi Kê ( Gà gáy trưa)
Mệnh: Thủy ( tuyền trung thủy) ( nước trong suối)
Thiên Can: (-) Ất-Mộc; Địa chi: (-) Dậu-Kim

Đinh Dậu: Độc Lập Chi Kê ( Gà độc thân)
Mệnh: Hỏa ( sơn hạ hỏa) ( lửa dưới núi)
Thiên can: (-) Đinh-Hỏa; Địa chi: (-) Dậu-Kim

Kỷ Dậu: Báo Hiệu Chi Kê (Gà gáy)
Mệnh: Thổ ( đại trạch thổ) ( đất nền nhà)
Thiên can: (-) Kỷ-Thổ; Địa chi: (-) Dậu-Kim

Tân Dậu: Long Tàng Chi Kê ( Gà trong lồng)
Mệnh: Mộc ( thạch lựu mộc) ( gỗ cây lựu đá)
Thiên can: (-) Tân-Kim; Địa chi: (-) Dậu-Kim

Quý Dậu: Lâu Túc Kê ( Gà nhà gác)
Mệnh: Kim ( kiếm phong kim) ( vàng mũi kiếm)
Thiên can: (-) Quý-Thủy; Địa chi: (-) Dậu-Kim

TUỔI TUẤT:
Giáp Tuất: Thủ Thân Chi Cẩu ( Chó giữ nhà)
Mệnh: Hỏa ( sơn đầu hỏa) ( lửa trên núi)
Thiên can: (+) Giáp-Mộc; Địa chi: (+) Tuất-Thổ

Bính Tuất: Tự Miên Chi Cẩu ( Chó đang ngủ)
Mệnh: Thổ ( ốc thượng thổ) ( đất nóc nhà)
Thiên can: (+) Bính-Hỏa; Địa chi: (+) Tuất-Thổ

Mậu Tuất: Tiến Sơn Chi Cẩu ( Chó vào núi)
Mệnh: Mộc ( bình địa mộc) ( gỗ đồng bằng)
Thiên can: (+) Mậu-Thổ; Địa chi: (+) Tuất-Thổ

Canh Tuất: Tự Quan Chi Cẩu ( Chó nhà chùa)
Mệnh: Kim ( thoa xuyến kim) ( vàng trang sức)
Thiên can: (+) Canh-Kim; Địa chi: (+) Tuất-Thổ

Nhâm Tuất: Cố Gia Chi Khuyển ( Chó về nhà)
Mệnh: Thủy ( đại hải thủy) ( nước biển lớn)
Thiên can: (+) Nhâm-Thủy; Địa chi: (+) Tuất-Thổ

TUỔI HỢI
Ất Hợi: Quá Vãng Chi Trư ( Lơn hay đi)
Mệnh: Hỏa ( sơn đầu hỏa) ( lửa trên núi)
Thiên can: (-) Ất-Mộc; Địa chi: (-) Hợi-Thủy

Đinh Hợi: Quá Sơn Chi Trư ( Lơn qua núi)
Mệnh: Thổ ( ốc thượng thổ) ( đất nóc nhà)
Thiên can: (-) Đinh-Hỏa; Địa chi: (-) Hợi-Thủy

Kỷ Hợi: Đạo Viện Chi Trư ( Lợn trong tu viện)
Mệnh: Mộc ( bình địa mộc) ( gỗ đồng bằng)
Địa chi: (-) Kỷ-Thổ; Địa chi: (-) Hợi-Thủy

Tân Hợi: Khuyên Dưỡng Chi Trư ( Lơn nuôi nhốt)
Mệnh: Kim ( thoa xuyến kim) ( vàng trang sức)
Thiên can: (-) Tân-Kim; Địa chi: (-) Hợi-Thủy

Quý Hợi: Lâm Hạ Chi Trư ( Lợn trong rừng)
Mệnh: Thủy ( Đại Hải Thủy) ( Nước biển lớn)
Thiên can: (-) Quý-Thủy; Địa chi: (-) Hợi-Thủy

Tin Nổi Bật

Thuốc Apidom 5ml Điều Trị Chứng Buồn Nôn

Thuốc Apidom 5ml điều trị chứng buồn nôn Thuốc Apidom 5ml Thành phần Domperidone - 5mg/5ml Công dụng Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặ...

Bài Đăng Phổ Biến