Chủ Nhật, 7 tháng 9, 2025

Siro Santafer 50mg/5ml Sắt 150 ml

 

Siro Santafer 50mg/5ml Sắt 150 ml

1, Thành phần

Thành phần chính của siro thuốc Santafer là nguyên tố sắt (dưới dạng hợp chất sắt III hydroxyd polymaltose) hàm lượng 50 mg.

Dạng bào chế: Siro.

2, Tác dụng - Chỉ định của siro thuốc Santafer 50mg/5ml

2.1 Tác dụng 

Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể. Đây là yếu tố quan trọng trong thành phần của hemoglobin, cytochrome và các thành phần khác của hệ thống enzym hô hấp. Sắt có chức năng chính là vận chuyển oxy đến mô (hemoglobin) và trong các cơ chế oxy hóa tế bào. Sự cạn kiệt dự trữ sắt có thể dẫn đến thiếu máu do thiếu sắt. Sắt được sử dụng để tạo máu trong bệnh thiếu máu.

Hiệu quả hấp thu của sắt phụ thuộc vào dạng muối, lượng dùng, chế độ dùng thuốc và lượng sẵn có trong cơ thể.

2.2 Chỉ định 

Siro Santafer được chỉ định trong các trường hợp:

Phòng và điều trị tất cả trường hợp thiếu máu sắt và thiếu sắt.

Bổ sung trong các trường hợp nhu cầu cơ thể tăng như giai đoạn mang bầu, phụ nữ cho con bú và trẻ em trong giai đoạn phát triển.

3, Liều dùng - Cách dùng siro thuốc Santafer 50mg/5ml

3.1 Liều dùng 

Trẻ em: Dùng 1 thìa 5ml mỗi lần, ngày dùng 1 - 2 lần.

Người lớn: Dùng 1 thìa 5ml mỗi lần, ngày dùng 2 - 3 lần.

Khi tình trạng thiếu sắt đã cải thiện, nên sử dụng thuốc thêm ít nhất 1 tháng nữa.

3.2 Cách sử dụng

Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Có thể dùng chung với nước ép trái cây hoặc rau củ.

4, Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Santafer cho đối tượng bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Không dùng thuốc Santafer trên bệnh nhân thừa sắt bao gồm hemosidenin, thiếu máu tan máu và bệnh mô nhiễm sắt.

5, Tác dụng phụ

Tiêu hóa: buồn nôn và nôn, táo bón, phân đen, đau dạ dày, chuột rút…

Trên da: Ban đỏ, ngứa ngáy.

6, Tương tác thuốc

Magie Trisilicate, thuốc kháng acid, thức ăn (bao gồm sữa, trứng, trà, cà phê, lúa mì và ngũ cốc): cản trở sự hấp thu của sắt.

Các kháng sinh nhóm tetracyclin, kháng sinh nhóm quinolol (ciprofloxacin, ofloxacin…), hormon tuyến giáp, muối Kẽm methyldopa: làm giảm hấp thu của sắt.

7, Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng

Trong quá trình sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ như phân đen, táo bón, rối loạn tiêu hóa. Khi đó, cần liên hệ với bác sĩ hoặc cán bộ y tế để được đưa ra xử trí phù hợp.

Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân bị khối u phụ thuộc folat.

7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Santafer có thể sử dụng được trên đối tượng phụ nữ có thai và mẹ đang cho con bú. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

7.3 Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: nôn mửa, rối loạn tiêu hóa.

Xử trí khi quá liều: Điều trị bằng deferoxamin.

7.4 Bảo quản 

Bảo quản thuốc Santafer ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Tránh nơi ẩm thấp, nhiệt độ cao và tránh ánh sáng mặt trời.

Nhiệt độ bảo quản dưới 25 độ C. Chỉ dùng sản phẩm sau 1 tháng mở nắp.

0 comments:

Đăng nhận xét

Tin Nổi Bật

Thuốc Apidom 5ml Điều Trị Chứng Buồn Nôn

Thuốc Apidom 5ml điều trị chứng buồn nôn Thuốc Apidom 5ml Thành phần Domperidone - 5mg/5ml Công dụng Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặ...

Bài Đăng Phổ Biến