Lục Nhâm Tẩu Mã được lưu truyền và áp dụng rộng rãi cho đến ngày nay để tính ngày giờ xuất hành sao cho mọi việc được hanh thông theo ý nguyện của mình. Ví dụ; Đi ký kết hợp đồng, hẹn đối tác làm ăn, đi ra mắt, xem nhà, v.v...
Xuất hành là thời điểm bước chân ra khỏi nhà, hoặc bước ra khỏi công ty, hoặc tính xem cho việc tiếp theo tiến triển ra sao...
Giờ xuất hành là được tính theo năm tháng ngày giờ Âm lịch
Trong việc xem ngày giờ được phân ra làm hai thuật ngữ chuyên môn đó là '' Trạch Nhật '' và '' Nhật Sự ''
Trạch Nhật: là phương pháp dùng để tính ra một Nhật Khóa gồm năm, tháng, ngày, giờ dùng vào việc xem cho chọn đất, động thổ..,, những việc liên quan đến đất cát, xây dựng, động thổ, nhập trạch...
Nhật Sự: là phương pháp xem một Nhật Khóa năm, tháng, ngày, giờ dùng cho các việc còn lại. Có rất nhiều phương pháp xem Nhật Sự được các chuyên gia hay dùng, nó tùy thuộc vào trường phái phong thủy mà các chuyên gia theo học hoặc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để tìm ra được ngày giờ tốt xấu để sử dụng.
Lục Nhâm Tẩu Mã có 6 cung:
Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong.
Có 3 cung tốt: Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát và 3 cung xấu: Lưu Niên, Xích Khẩu, Không Vong.
Trong 6 cung của Lục Nhâm Tẩu Mã đều có thể dùng, tùy thuộc vào mục đích và từng trường hợp để sử dụng các cung một các hợp lý.
Phương pháp độn quẻ như sau:
Cách Độn Quẻ:
Cách độn quẻ được bấm theo chiều kim đồng hồ, đến tháng cần tính ở đâu thì dừng lại ở tháng đó, tiếp tục ở vị trí tháng cần tính là ngày mùng 1, tính theo chiều kim đồng hồ đến ngày cần tính ở ngày nào thì dừng lại ở ngày đó. Ở vị trí ngày cần tính là giờ Tý, tính theo chiều kim đồng hồ đền Giờ cần tính ở cung nào thì dừng lại ở cung đó và đoán quẻ.
Lưu ý: Độn quẻ phải theo chiều kim đồng hồ, đầu tiên là Tháng, sau đó đến Ngày, tiếp theo là đến Giờ. Trong trường hợp có tháng nhuận thì từ mùng 1 đến ngày 14 là của tháng nhuận, từ ngày 15 đến ngày cuối tháng thì được tính sang tháng sau.
Ví dụ: Tháng 6 nhuận, thì từ ngày mùng 1 đến ngày 14 là của tháng 6, từ ngày 15 đến ngày cuối tháng là của tháng 7.
Tháng 1 và 7 khởi từ cung Cấn
Tháng 2 và 8 khởi từ cung Tốn
Tháng
3 và 9 khởi từ cung Ly
Tháng 4 và 10 khởi từ cung Khôn
Tháng 5 và 11 khởi từ
cung Càn
Tháng 6 và 12 khởi từ cung Khảm
-Đại An ở cung Cấn thuộc Thổ
-Lưu Niên ở cung Tốn thuộc Mộc
-Tốc Hỷ ở cung Ly thuộc Hỏa
-Xích Khẩu ở cung Khôn thuộc
Thổ
-Tiểu Cát ở cung Càn thuộc Kim
-Không Vong ở cung Khảm thuộc Thủy
1, Đại An sự sự xương
Cầu tài tại Khôn phương
Thất vật khứ bất viễn
Trạch xá bảo an khang
Hành nhân thân vị động
Bệnh giả chủ vô phòng
Tướng quân hồi điền dã
Tử tế cách
thôi trường
2, Lưu Niên sự nan thành
Cầu mưu nhật vị minh
Quan sự phàm nghi hoãn
Khứ giả vị hồi trình
Thất vật Nam phương kiến
Cấp thảo phương tâm xưng
Cánh tu
phòng khẩu thiệt
Nhân khẩu nghi bình bình
3, Tốc Hỷ hỷ lai lâm
Cầu tài hướng NAM
hành
Thất vật Thân Mui Ngọ
Phùng nhân lộ thượng tầm
Quan sự hữu Phúc Đức
Bệnh
giả vô họa xâm
Điền trạch lục xúc cát
Hành nhân hữu tín âm
4, Xích Khẩu chủ khẩu
thiệt
Quan phi thiết nghi phòng
Thất vật tốc tốc thảo
Hành nhân hữu kinh hoảng
Lục súc đa tác quái
Bệnh giả xuất TÂY phương
Cánh tu phòng chớ khốc
Giới khủng
nhiễm ôn hoàng
5, Tiểu Cát tối Cát xương
Lộ thượng hảo thương lượng
Âm nhân lai
tích hỷ
Thất vật tại KHÔN phương
Hành nhân tức cánh chí
Văn quan thậm thị cường
Phàm sự giai hòa hợp
Bệnh giả khấu khung thương
6, Không Vong sự bất thường
Âm
nhân tiểu thừa trướng
Cầu tài vô lợi ích
Hành nhân hữu tai ương
Thất vật tầm bất
kiến
Quan sự hữu hình thương
Bệnh nhân phùng Âm quỷ
Giải nhương bảo an khang


