Các Quẻ Xấu Trong Kinh Dịch

Quẻ 3 Thủy Lôi Truân: mang ý nghĩa là sự khởi đầu gặp nhiều trắc trở, gian truân. Được ví như một loài hoa vốn mong manh, yếu ớt lại đứng trước cơn mưa bão trập trùng khiến bông hoa bị vùi dập. Như vậy quẻ Truân đại diện cho giai đoạn khó khăn trở ngại nhưng người dụng quẻ này hãy cố gắng yên lặng chịu qua giai đoạn này thì tình thế ắt sẽ thay đổi theo chiều hướng tốt đẹp hơn.
Quẻ 4 Sơn Thủy Mông: đại diện cho sự thiếu kinh nghiệm, quan niệm thiển cận, ấu trĩ, bao hàm về sự mơ hồ, mông lung mờ mịt, tất cả chỉ ở trong màn sương mù không nhìn thấy lối đi. Người dụng quẻ này phải cố gắng lắng nghe, thấu hiểu, học hỏi, tham mưu từ các bậc tiền nhân đi trước, được như vậy thì màn sương mù sẽ dần tan mờ đi.
Quẻ 6 Thiên Thủy Tụng: mang ý nghĩa về tranh cãi, kiện tụng. Đây là giai đoạn cho thấy lòng người dụng quẻ dễ bất hòa, gặp nhiều gian nan, mâu thuẫn và khó kết hợp. Nếu làm việc gì trong thời kỳ này dễ xảy ra kiện cáo, xô xát.
Quẻ 12 Thiên Địa Bĩ: thể hiện sự bế tắc và trở ngại. Quái trên của quẻ là Càn, tức trời, lực dương đang hướng lên cao và quái dưới của quẻ là Khôn, tức đất, lực âm đang bị đè xuống dưới. Lực của khí âm và dương đang bị ngăn chặn và cách trở. Sự không hòa hợp giữa trời và đất gây ra sự bế tắc, không tương cảm, không thể sinh sôi phát triển của vạn vật. Như vậy quẻ Bĩ tượng trưng cho sự vất vả, gian nan và xui xẻo, đặc biệt bạn sẽ không nhận được sự giúp đỡ của bất kỳ người nào.
Quẻ 18 Sơn Phong Cổ: mang ý nghĩa về sự thối nát, nhơ nhuốc, sự hoang tàn, phá hoại. Với quái trên là Cấn tức núi và quái dưới là Tốn tức gió. Gió bay qua bị núi cản lại không thể thoát hỏi núi. Gió không di chuyển sẽ khiến mọi vật dần thối rữa. Thông qua đây, quẻ Sơn Phong Cổ mang hàm ý rằng, tình hình xung quanh bạn đang gặp nhiều vấn đề nhức nhối, rối rắm chưa có lời giải đáp. Lúc này, bạn không nên vội vã làm việc lớn mà phải ổn định trật tự tình hình hiện tại nếu không sẽ gặp nhiều khó khăn, thất bại thảm hại. Khi mọi sự ổn định trở lại thì vận số của bạn sẽ dần cải thiện tốt đẹp.
Quẻ 23 Sơn Địa Bác: Bác là bác lạc, suy tàn, chiêm đoán điềm xấu sắp tới. Chỉ sự vận chuyển tuần hoàn của guồng máy âm dương, của tiết khí, cũng như dùng để mô tả sự doanh hư, tiêu tức, sự thịnh suy, thăng trầm, tụ tán của vạn vật trong vũ trụ. Theo lịch sử, Bác là thời điểm vật đạo thịnh, thiên đạo suy, bao cái hay cái đẹp đều dồn cả vào vật chất. Lúc này nhân loại chạy theo dục vọng, tiền tài, bỏ qua cái gốc là đức hạnh mà chạy theo cái ngọn là danh lợi. Âm khí tăng, Dương khí giảm, thời kỳ tiểu nhân nổi lên, quân tử lao đao, Bác chiêm đoán thời kỳ sa đọa nhất.

Quẻ 25 Thiên Lôi Vô Vọng: Thế của quẻ này có Càn là trời ở trên, Cấn là sấm ở dưới. Hàm ý muốn nói đến gầm trời nhiều sự cố là hung, loạn không còn sự mong chờ, không có tiến triển, không có lợi.

Quẻ 33 Thiên Sơn Độn:  Quẻ này có tượng trên là trời, tượng dưới là núi. Đứng ở chân núi có thể nhìn đỉnh núi là trời, nhưng càng lên đỉnh núi cao thì trời lại càng lùi xa và mù mịt. Đây là hành động mặt trời đang rút lui, ẩn trốn núi. Cho nên thánh nhân xưa mới đặt tên quẻ là Độn nghĩa là độn đi (Ánh sáng về chiều không còn thịnh vượng như lúc trưa), xếp vào loại quẻ Hung, chiêm đoán thời điểm đi xuống, nên rút lui tránh hậu quả nặng nề.

Quẻ 36 Địa Hỏa Minh Di: được xếp vào loại quẻ Hung. Hai chữ “Minh Di” được hiểu là sự tăm tối, dập tắt. Tượng quẻ này có Khôn ở trên, Ly ở dưới, tượng trưng cho hình ảnh mặt trời lặn xuống, ánh sáng bị che lấp dần, bóng tối bắt đầu bao trùm. Do đó quẻ Minh Di chiêm đoán một thời điểm tương lai mù mịt, thời vận xấu đầy khó khăn.

Quẻ 38 Hỏa Trạch Khuê: mang nghĩa sự đối đầu, trái ngược. Tượng quẻ Khuê là Thượng Hỏa Hạ Trạch, tức là lửa ở trên còn đầm ở dưới. Ngọn lửa bốc cháy bay lên trên, còn nước ở trạch, đầm lại chảy xuống dưới. Quái trên, quái dưới đối lập nhau, xung khắc nhau báo hiệu mọi việc khó khăn, nhiều trở ngại.

Quẻ 39 Thủy Sơn Kiển:  Quẻ này gọi ngắn gọn là quẻ Kiến, mang ý nghĩa là sự trở ngại, khó khăn trong hành động. Tượng quẻ Kiến là sông nước (Thủy) ngăn ở đằng trước, núi (Sơn) chặn ở đằng sau. Đây là tình thế nguy hiểm không lối thoát nên quẻ Kiến thuộc loại quẻ Hung.

Quẻ 43 Trạch Thiên Quải: Quẻ Trạch Thiên Quải hay quẻ Quải thuộc loại quẻ Hung trong Kinh Dịch. Quải có nghĩa là sự lệch hướng hoặc cũng có thể hiểu là sự vụng về. Tượng quẻ có quái trên là Đoài, quái dưới là Càn. Nước đầm chằm lên tận cùng trời cao, ắt dẫn tới nứt vỡ. Thời kỳ Trạch Thiên Quải quần hảo xúm lại trừ diệt gian thần, tiểu nhân suy tan, quyết liệt tiêu diệt mới tới được thắng lợi.

Quẻ 54 Lôi Trạch Quy Muội: thuộc nhóm quẻ Hung trong Kinh Dịch. Chữ “Muội” là từ để gọi những người thiếu nữ, Quy Muội đề cập tới lễ đưa con gái về nhà chồng. Tượng quẻ có quái Chấn ở trên, quái Đoài ở dưới. Trên đầm xuất hiện sấm, điềm báo vi phạm luật lễ, hay tập quán không trái nổi rủi ro, tai họa. Quẻ 54 chiêm đoán thời vận xấu, mọi việc khó khăn, dễ bị tình cảm, dục vọng chi phối, đi vào ngõ cụt.

Quẻ 64: Hỏa Thủy Vị Tế: thuộc nhóm quẻ Hung trong Kinh Dịch. Vị Tế là công việc còn đang dang dở, chưa thành tựu. Sở dĩ sự dang dở đó còn tồn tại thì hình thể của quẻ có các hào không đúng ngôi vị. Hào Âm thì ở vị Dương, hào Dương thì ở vị Âm. Điều này như trong xã hội, người cấp trên ở địa vị dưới, người cấp dưới lại ở địa vị trên. Thành ra mọi người ngỡ ngàng, chuyện đời khó xử. 

Cổ Thánh Hiền đã đặt quẻ Vị Tế vào cuối bộ 64 quẻ dịch cốt là để nhắc nhở hậu thế rằng sự đời chẳng bao giờ là xong vĩnh viễn được. Thịnh, suy, trị, loạn chẳng có gì là bền mãi, tất cả chỉ là giai đoạn tạm thời, thay đổi lẫn nhau, mãi mãi, vô cùng tận. Chủ ý là muốn khuyên ta đừng bao giờ ngừng cố gắng, đừng bao giờ quên lo liệu, đề phòng.

0 comments:

Đăng nhận xét

Tin Nổi Bật

Thuốc Apidom 5ml Điều Trị Chứng Buồn Nôn

Thuốc Apidom 5ml điều trị chứng buồn nôn Thuốc Apidom 5ml Thành phần Domperidone - 5mg/5ml Công dụng Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặ...

Bài Đăng Phổ Biến