Thứ Hai, 8 tháng 9, 2025

Thuốc Tẩy Giun Jusabay 400

 Thuốc  Tẩy Giun Jusabay 400

Làm sạch các loại Giun đường ruột ( Giun đũa, Giun móc, Giun tóc, Giun kim…)

Làm sạch các ấu trùng Giun Sán

Giúp tự tiêu Giun

Hướng dẫn sử dụng:

Liều lượng:

Trẻ em từ 1-2 tuổi, uống 10ml dùng 1 liều duy nhất, nên uống vào khoảng 9h tối, cách xa bữa ăn.

Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn dùng 20ml /lần. Ngày uống một lần, một liều duy nhất, nên uống vào 9h tối cách xa bữa ăn.

Cách dùng:

Lắc kỹ chai trước khi sử dụng

Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước hoặc sữa cho bé dễ uống.

Nên sử dụng định kỳ 6 tháng 1 lần để tránh tái nhiễm.

Chống chỉ định:

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào khác của sản phẩm.

Hạn sử dụng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trục tiếp.

 


Siro Halixol Tiêu Nhầy Long Đờm 100ml

 Siro Halixol Tiêu Nhầy Long Đờm 100ml


1. Thành phần

Hoạt chất: Trong 100ml sirô có 300 mg ambroxol hydrochloride (15mg ambroxol hydrochloride/5ml sirô).

Tá dược: Sorbitol (1,2g/ 5ml sirô), sodium citrate, sodium benzoate, hương chuối, hương dâu, sodium cyclamate, citric acid monohydrate, povidone, nước tinh khiết.

2. Công dụng (Chỉ định)

Các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp tính và mãn tính như hen phế quản và viêm phế quản, giãn phế quản do sản sinh quá nhiều nhầy và đờm. Tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng.

3. Cách dùng - Liều dùng

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, liều khuyến cáo cho 2 - 3 ngày đầu điều trị là 10ml x3 lần/ngày, sau đó dùng liều 10ml x 2 lần/ngày hoặc 5ml x 3 lần/ngày trong các ngày kế tiếp.

Đối với trẻ từ 5 đến 12 tuổi liều thông thường là 5 ml x 2 - 3 lần/ngày, từ 2 - 5 tuổi là 2,5ml x 3 lần/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5ml x 2 lần/ngày.

Có thể đo lượng sirô bằng nắp đong đi kèm với lọ thuốc.

Nên uống thuốc với nhiều nước sau khi ăn. uống nhiều nước trong khi điều trị sẽ giúp tăng tác dụng hòa tan dịch nhầy của ambroxol. Khi bị suy thận nặng thì phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

Dùng thuốc trong vòng 4 tuần sau khi đã mở nắp.

- Quá liều

Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều cấp bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác trên đường tiêu hóa.

Khi dùng thuốc quá liều, việc đầu tiên cần làm là gây nôn và bổ sung nước uống (sữa hoặc trà). Nếu dùng thuốc quá liều trong vòng 1 - 2 giờ trước đó, nên tiến hành rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt và tiến hành điều trị triệu chứng sau khi khử độc. Cần tiếp tục theo dõi hệ tuần hoàn.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với ambroxol, bromhexine hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

- Các bệnh loét đường tiêu hóa.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Không dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp được fructose do di truyền (trong 5 ml sirô có 1,2 g sorbitol).

5. Tác dụng phụ

Hiếm khi xảy ra yếu mệt, đau đầu, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, và ban da.

Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc có liên quan đến việc sử dụng các thuốc long đờm như ambroxol hydrochloride. Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm như sốt, đau người, viêm mũi, ho và đau họng. Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm này làm cho bệnh nhân sẽ điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và thuốc cảm cúm. Do đó nếu thấy xuất hiện các tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức và ngừng sử dụng ambroxol hydrochloride.

Lưu ý: Nếu quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Dùng thuốc trong vòng 4 tuần sau khi đã mở nắp.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Cần phải tính đến khả năng xảy ra phản ứng mẫn cảm khi sử dụng Halixol.

Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc có liên quan đến việc sử dụng các thuốc long đờm như ambroxol hydrochloride. Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm như sốt, đau người, viêm mũi, ho và đau họng. Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm này làm cho bệnh nhân sẽ điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và thuốc cảm cúm. Do đó nếu thấy xuất hiện các tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức và ngừng sử dụng ambroxol hydrochloride.

Lưu ý: Nếu quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Halixol cho bệnh nhân rối loạn vận khí quản hoặc bệnh nhân có quá nhiều đờm.

Sirô này được bào chế với các chất tạo ngọt nhân tạo như sorbitol và sodium cyclamate, nên thích hợp cho các bệnh nhân đái tháo
đường. Tuy nhiên cũng phải lưu ý đến hàm lượng sorbitol trong thuốc (1,2g/5ml) khi dùng Siro Halixol cho bệnh nhân đái tháo đường.

Thuốc không có chứa cồn.

Suy thận nặng: Thời gian bán thải ambroxol tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng do đó có thể cần phải giảm liều dùng hoặc giảm tần suất sử dụng thuốc.

- Thai kỳ và cho con bú

Các dữ liệu tiền lâm sàng:

Cho đến nay chưa quan sát thấy tác dụng gây quái thai trong các nghiên cứu tiền lâm sàng.

Trên người:

Không dùng Halixol cho phụ nữ có thai và cho con bú.

- Tương tác thuốc

Khi sử dụng đồng thời với các kháng sinh khác (ví dụ amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline), ambroxol làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Không sử dụng đồng thời Halixol và các thuốc chống ho (ví dụ codeine) vì có thể làm cản trở sự bài tiết đờm được hòa tan bởi ambroxol.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Ambroxol được hấp thu gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa mạnh qua quá trình chuyển hóa ban đầu tại gan. Sinh khả dụng tuyệt đối của ambroxol khi dùng đường uống khoảng 60%.

Khoảng 80% lượng thuốc trong máu được gắn kết với protein huyết tương.

Có khoảng 90% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi và dưới dạng liên hợp glucuronide của các chất
chuyển hóa oxi hóa. Quá trình chuyển hóa trải qua 2 pha và thời gian bán thải biểu kiến của 2 pha tương ứng là 1,3 và 8,8 giờ.

Bệnh nhân suy thận nặng: Thời gian bán thải của ambroxol tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng do đó cần phải giảm liều hoặc
tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ở những bệnh nhân này. Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, ambroxol qua được hàng rào nhau thai và nồng độ của thuốc trong huyết thanh thai nhi cao gấp 2 - 4 lần nồng độ thuốc trong cơ thể mẹ.

Ambroxol cũng được tìm thấy trong sữa mẹ và dịch não tủy.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

Các nghiên cứu về độc tính không phát hiện thấy thuốc khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc gây quái thai.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm điều trị: long đờm, tiêu hủy chất nhầy.

Mã ATC: R05C B06.

Ambroxol, hoạt chất của Halixol, là chất chuyển hóa của bromhexine và thuộc nhóm benzylamine của các hợp chất tiêu hủy chất nhầy.

Ambroxol làm tăng sản sinh các lysosome và tăng cường tác dụng của các enzym thủy phân từ các tế bào tiết chất nhầy, qua đó thúc đẩy phân giải chất tiết phế quản, cắt các sợi acidic mucopolysaccharides. Cùng lúc đó, các tuyến thanh dịch cũng được kích thích làm cho dịch tiết ít đặc hơn. Trong các bệnh viêm đường hô hấp, ambroxol kích thích sản sinh các chất có hoạt tính bề mặt và có tác dụng tăng cường làm sạch các mao nhầy.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Chất lỏng trong, màu vàng nhạt, có mùi đặc trưng đựng trong lọ thủy tinh màu nâu, có kèm theo nắp chia liều.

- Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

- Hạn dùng

60 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Egis Pharmaceuticals PLC.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 


Thuốc Bột Uống Acetylcystein Boston 100mg

Thuốc bột Acetylcystein Boston 100mg



 Chỉ định:

Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản – phổi cấp và mãn tính kèm theo sự tăng tiết chất nhầy. 

Dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol. 

Liều lượng - Cách dùng

Uống thuốc dưới dạng hòa tan trong nước

Làm loãng chất nhầy: 

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 200 mg x 3 lần/ngày 

Trẻ em từ 2-6 tuổi: 200 mg x 2 lần/ngày 

Giải độc quá liều paracetamol: 

Khởi đầu 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%, tiếp theo các 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với Acetylcystem hay với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
Tiền sử hen (do nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc có chứa Acetylcystem).

Thuốc Giảm Đau Hạ Sốt Para-OPC 15Omg

Thuốc Para - OPC 150mg giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt (hộp 12 gói)


Bột sủi bọt Para - OPC 150mg giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt (hộp 12 gói)

Thành phần:
- Hoạt chất: Paracetamol 150mg
- Tá dược vừa đủ 1 gói: Acid citric khan, natri hydrocarbonat, natri benzoat, povidon, aspartam, đường trắng

Chỉ  định:
Điều trị các triệu chứng sốt, đau nhức như nhức đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng, đau do vận động.

Chống chỉ định:
- Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
- Người bị thiếu hụt G6PD.

Liều dùng và cách dùng:
- Dạng bào chế này dùng cho trẻ em cân nặng từ 8 – 30kg (khoảng 6 tháng – 11 tuổi).
- Liều Paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo hướng dẫn.
- Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều lượng thích hợp nhất.
- Liều dùng Paracetamol hàng ngày được khuyến cáo là khoảng 60mg/kg/ngày, chia làm 4 – 6 lần dùng (khoảng 15mg/kg trong 6 giờ hoặc 10mg/kg trong 4 giờ).
Liều thường dùng là:
- Trẻ cân nặng từ 8 – 12kg (khoảng 6 – 24 tháng tuổi): Mỗi lần dùng 1 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 4 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 13 - 15kg (khoảng 2 – 5 tuổi): Mỗi lần dùng 1 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 16 - 24kg (khoảng 4 – 9 tuổi): Mỗi lần dùng 2 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 8 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 25 - 30kg (khoảng 8 – 11 tuổi): Mỗi lần dùng 2 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 12 gói trong một ngày.
Cách dùng:
Đổ gói thuốc vào cốc, sau đó thêm một ít đồ uống như nước, sữa, nước hoa quả. Uống ngay sau khi thuốc đã tan hoàn hoàn.

Tác dụng phụ:
- Ban da, dị ứng, buồn nôn, một số ít trường hợp paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu; độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng những lưu ý khi dùng thuốc:
- Nếu triệu chứng đau dai dẳng quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác. Khi có các biểu hiện trên không tiếp tục điều trị mà phải hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
- Trong trường hợp bị bệnh gan nặng hay bệnh thận nặng phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Paracetamol.
- Trường hợp ăn kiêng muối hay ăn nhạt (giảm muối) cần nhớ trong mỗi gói có chứa 55mg Natri để tính vào khẩu phần ăn hàng ngày.
- Thận trọng với bệnh nhân bị phenylceton – niệu, người bệnh có thiếu máu từ trước.
- Phải báo cho bác sĩ biết khi dùng quá liều hoặc nhỡ cho liều uống quá cao.
- Không dùng phối hợp với các thuốc khác có chứa paracetamol để tránh vượt quá liều dùng hàng ngày được chỉ định (xem phần liều dùng).

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không dùng paracetamol đồng thời với phenothiazin, các thuốc chống co giật.
Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C

Hộp 12 gói x 150mg
Thương hiệu: OPC
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Đọc kỹ thông tin chi tiết tờ rơi bên trong hộp sản phẩm

Thuốc Falgankid 160mg/10ml Được Sử Dụng Trong Giảm Đau Hạ Sốt Ở Trẻ Nhỏ

Thuốc Falgankid 160mg/10ml được sử dụng trong giảm đau hạ sốt ở trẻ nhỏ


1 Thành phần

Thành phần: Mỗi ml thuốc Falgankid 160mg/10ml chứa các thành phần là Paracetamol 16mg.

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Falgankid 160mg/10ml

2.1 Tác dụng của thuốc Falgankid 160mg/10ml

Thuốc Falgankid 160mg/10ml chứa thành phần Paracetamol, có cơ chế tác động vào hệ điều nhiệt vùng dưới đồi, đồng thời làm giãn các mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên, dẫn đến tăng sự tỏa nhiệt, nhờ đó làm giảm thân nhiệt của người bị sốt. Nhờ tác dụng này, Paracetamol rất hữu hiệu trong việc làm giảm đau, hạ sốt đối với người bị sốt và không có tác dụng giảm nhiệt ở người có thân nhiệt bình thường. Tuy cùng tác dụng giảm đau, hạ sốt nhưng Paracetamol khác Aspirin là không gây kết tập tiểu cầu hay không ảnh hưởng tới thời gian đông máu. Ngoài ra, Paracetamol còn có ưu điểm hơn so với các thuốc cùng nhóm khác vì ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không ảnh hưởng tới dạ dày và thay đổi cân bằng acid-base, vì vậy, ta có thể sử dụng Paracetamol cho trẻ nhỏ. 

2.2 Chỉ định của thuốc Falgankid 160mg/10ml

Thuốc Falgankid 160mg/10ml được sử dụng trong các trường hợp:

Hạ sốt ở trẻ nhỏ.

Giảm cơn đau cho trẻ ở mức độ nhẹ và vừa.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Falgankid 160mg/10ml

3.1 Liều dùng thuốc Falgankid 160mg/10ml

Tùy theo lứa tuổi và cân nặng của trẻ, ta có các khuyến cáo liều sử dụng khác nhau.

Liều thông thường là trung bình 10-15mg/kg trọng lượng cơ thể trẻ cho mỗi một lần uống. Tổng liều tối đa trong một ngày là 60mg/kg.

Cụ thể như sau:

- Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Mỗi lần uống ¼ ống, ngày uống 3-4 lần.

- Trẻ từ 4-11 tháng tuổi: Uống ½ ống mỗi lần, ngày uống 3-4 lần.

- Trẻ em từ 1-5 tuổi: Mỗi lần dùng 1 ống, ngày uống 3-4 lần.

- Trẻ em 6-12 tuổi: Mỗi lần uống 2 ống, ngày dùng 3-4 lần.

Khoảng cách giữa các lần uống là 4-6 giờ, sử dụng tối đa 5 lần/ngày.

3.2 Cách dùng thuốc Falgankid 160mg/10ml

Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp thuốc ở trong ống, hãy bẻ cẩn thận tránh để thuốc đổ ra ngoài.

Có thể uống dung dịch nguyên chất hoặc pha loãng với nước trước khi uống hoặc dùng kèm với một cốc nước khi uống.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc hạ sốt dạng ống Falgankid 160 cho các trường hợp:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thiếu hụt enzym nội bào Glucose-6-phosphate Dehydrogenase (G6PD).

Trẻ thiếu máu hoặc có các bệnh về tim, gan, thận hoặc phổi.

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc:

Thông thường là các phản ứng trên da như ban đỏ, mề đay hoặc sốt cao hơn và tổn thương niêm mạc.

Rối loạn tạo máu, giảm các chỉ số huyết như bạch cầu trung tính, bạch cầu và huyết cầu.

Lạm dụng thuốc trong một thời gian dài gây độc tính cho thận.

Khi có các dấu hiệu bất thường, ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn.

6 Tương tác

Các tương tác có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc là:

Paracetamol dùng trong thời gian dài với liều cao làm tăng tác dụng của Coumarin và Indandion trong chống đông máu. Tuy nhiên tác dụng này nhẹ hơn nhiều so với khi sử dụng với Salicylat nên thường được phối hợp khi cần giảm đau trong khi sử dụng các thuốc chống đông này.

Ở người bệnh đang sử dụng Phenothiazin và các phương pháp hạ nhiệt khác, cần chú ý thận trọng bởi Paracetamol có thể gây tình trạng sốt nghiêm trọng hơn.

Trong quá trình điều trị bằng Paracetamol, sử dụng đồ uống có cồn lâu ngày như rượu hoặc các thuốc chống co giật  như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin làm tăng khả năng gây độc cho gan. Cần cẩn thận khi sử dụng phối hợp.

Khi sử dụng Paracetamol với liều cao hơn liều khuyên dùng kết hợp với Isoniazid sẽ làm tổn hại đến gan tăng lên đáng kể. Vì vậy, hạn chế dùng Paracetamol với Isoniazid.

Hãy báo cho bác sĩ của bạn những thuốc bạn đang sử dụng để tránh các tương tác thuốc không tốt có thể xảy ra.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc Falgankid được bào chế dưới dạng dung dịch uống, dùng theo đường uống, không sử dụng theo đường tiêm truyền hoặc dùng rửa ngoài da.

Uống thuốc theo đúng chỉ định liều của bác sĩ để đạt được hiệu quả giảm sốt tốt nhất.

Bác sĩ cần báo cho bệnh nhân biết về các phản ứng phụ nghiêm trọng của thuốc trên da ( hoại tử da nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp,...).

Không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có bất kỳ bất thường nào khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc cho người đang thiếu máu vì biểu hiện của chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ trong khi nồng độ Methemoglobin trong máu đã tăng đến nồng độ nguy hiểm.

Cẩn trọng khi sử dụng cho người bệnh không dung nạp Fructose hoặc kém hấp thu galactose/glucose.

Không sử dụng đồng thời nhiều thuốc hạ sốt cho trẻ. Ngừng sử dụng thuốc khi các triệu chứng đã hết.

Không sử dụng rượu bia trong khi sử dụng Falgankid 160mg/10ml.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

7.2 Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Phụ nữ có thai: Hiện nay, chưa có nghiên cứu cho thấy tính an toàn của thuốc cho thai nhi. Vì vậy, nên thận trọng, chỉ sử dụng khi lợi nhiều hơn hại, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu về việc sử dụng Paracetamol cho người mẹ cho con bú cho thấy không có tác dụng không mong muốn nào khi trẻ bú sữa mẹ. Vậy người mẹ có thể sử dụng, hoặc chắc chắn hơn hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Các triệu chứng quá liều Falgankid 160mg/10ml: Bệnh nhân buồn nôn và nôn, da xanh tím, dấu hiệu của nhiễm độc cấp tính thể hiện rõ ở niêm mạc và móng tay. Ở trường hợp quá liều mức độ nặng: người bệnh kích động, mê sảng, hạ thân nhiệt nhanh, mệt lả, hơi thở nhanh và nông, mạch yếu không đều. Nặng nhất là co giật có thể dẫn đến tử vong. Sau đó là các dấu hiệu tổn thương gan xuất hiện rõ tròn 2-4 ngày sau khi dùng thuốc với liều gây độc.

Xử trí khi quá liều xảy ra: Xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương, tiến hành các biện pháp tích cực cùng lúc. Rửa dạ dày khi quá liều trong vòng 4 giờ.

Biện pháp điều trị quá liệu chính là sử dụng các hợp chất Sulfhydryl. Cho bệnh nhân sử dụng N-acetylcystein ngay sau vòng 36h kể từ khi uống Paracetamol, hiệu quả nhất là trong 10 giờ. Ngừng điều trị quá liều khi xét nghiệm gan cho thấy nguy cơ gây độc thấp.

Ngoài ra có thể cho bệnh nhân sử dụng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối để giảm sự hấp thụ Paracetamol.

Khi phát hiện có bất kỳ bất thường nào xảy ra khi sử dụng thuốc hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn để được xử trí kịp thời.

7.4 Bảo quản

Để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30⁰C.

Glucan Kiddy Hỗ Trợ Tăng Cường Sức Đề Kháng Ở Trẻ Em

 Glucan Kiddy hỗ trợ tăng cường sức đề kháng ở trẻ em




Glucan Kiddy là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thuộc nhóm tăng cường sức đề kháng, được kết hợp từ những thành phần chính như: Lysine HCL, Taurine, Immune, Kẽm gluconat, Betaglucan,…Sản phẩm được bào chế dưới dạng siro, sử dụng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho trẻ em biếng ăn, suy dinh dưỡng và người lớn hay ốm, sức đề kháng yếu.

Công dụng của Glucan Kiddy

Glucan Kiddy có công dụng giúp hỗ trợ kích thích tiêu hóa, bồi bổ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng.

Đối tượng sử dụng Glucan Kiddy

Trẻ em biếng ăn, suy dinh dưỡng, chậm lớn.

Người lớn hay ốm do thay đổi thời tiết, sức đề kháng kém.

Hướng dẫn sử dụng Glucan Kiddy

Cách dùng:

Sản phẩm được sử dụng trực tiếp theo đường uống.

Nên uống trước khi đi ngủ vào buổi tối hoặc khi dạ dày rỗng vào buổi sáng.

Liều lượng:

Uống 1 ml siro/5kg cân nặng x 1 lần/ ngày. Đợt dùng tối thiểu 1 tháng. Có thể tăng gấp đôi liều sử dụng trong ít nhất 3 ngày khi sức đề kháng của cơ thể kém.

Trẻ em dưới 2 tuổi cần tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng.

Thành phần của Glucan Kiddy

Glucan Kiddy gồm những thành phần chính như là:

Betaglucan 80%: 100mg

Lysine HCl: 5000mg

Taurine: 500mg

Immune-Nov: 200mg

Lactoferin: 150mg

Kẽm Gluconat: 200mg

Magnesi Gluconat 200mg

Phụ liệu: đường, nước.

Lưu ý sử dụng Glucan Kiddy

Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Không sử dụng vượt quá liều lượng khuyến cáo.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Chủ Nhật, 7 tháng 9, 2025

Siro Santafer 50mg/5ml Sắt 150 ml

 

Siro Santafer 50mg/5ml Sắt 150 ml

1, Thành phần

Thành phần chính của siro thuốc Santafer là nguyên tố sắt (dưới dạng hợp chất sắt III hydroxyd polymaltose) hàm lượng 50 mg.

Dạng bào chế: Siro.

2, Tác dụng - Chỉ định của siro thuốc Santafer 50mg/5ml

2.1 Tác dụng 

Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể. Đây là yếu tố quan trọng trong thành phần của hemoglobin, cytochrome và các thành phần khác của hệ thống enzym hô hấp. Sắt có chức năng chính là vận chuyển oxy đến mô (hemoglobin) và trong các cơ chế oxy hóa tế bào. Sự cạn kiệt dự trữ sắt có thể dẫn đến thiếu máu do thiếu sắt. Sắt được sử dụng để tạo máu trong bệnh thiếu máu.

Hiệu quả hấp thu của sắt phụ thuộc vào dạng muối, lượng dùng, chế độ dùng thuốc và lượng sẵn có trong cơ thể.

2.2 Chỉ định 

Siro Santafer được chỉ định trong các trường hợp:

Phòng và điều trị tất cả trường hợp thiếu máu sắt và thiếu sắt.

Bổ sung trong các trường hợp nhu cầu cơ thể tăng như giai đoạn mang bầu, phụ nữ cho con bú và trẻ em trong giai đoạn phát triển.

3, Liều dùng - Cách dùng siro thuốc Santafer 50mg/5ml

3.1 Liều dùng 

Trẻ em: Dùng 1 thìa 5ml mỗi lần, ngày dùng 1 - 2 lần.

Người lớn: Dùng 1 thìa 5ml mỗi lần, ngày dùng 2 - 3 lần.

Khi tình trạng thiếu sắt đã cải thiện, nên sử dụng thuốc thêm ít nhất 1 tháng nữa.

3.2 Cách sử dụng

Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Có thể dùng chung với nước ép trái cây hoặc rau củ.

4, Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Santafer cho đối tượng bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Không dùng thuốc Santafer trên bệnh nhân thừa sắt bao gồm hemosidenin, thiếu máu tan máu và bệnh mô nhiễm sắt.

5, Tác dụng phụ

Tiêu hóa: buồn nôn và nôn, táo bón, phân đen, đau dạ dày, chuột rút…

Trên da: Ban đỏ, ngứa ngáy.

6, Tương tác thuốc

Magie Trisilicate, thuốc kháng acid, thức ăn (bao gồm sữa, trứng, trà, cà phê, lúa mì và ngũ cốc): cản trở sự hấp thu của sắt.

Các kháng sinh nhóm tetracyclin, kháng sinh nhóm quinolol (ciprofloxacin, ofloxacin…), hormon tuyến giáp, muối Kẽm methyldopa: làm giảm hấp thu của sắt.

7, Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng

Trong quá trình sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ như phân đen, táo bón, rối loạn tiêu hóa. Khi đó, cần liên hệ với bác sĩ hoặc cán bộ y tế để được đưa ra xử trí phù hợp.

Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân bị khối u phụ thuộc folat.

7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Santafer có thể sử dụng được trên đối tượng phụ nữ có thai và mẹ đang cho con bú. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

7.3 Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: nôn mửa, rối loạn tiêu hóa.

Xử trí khi quá liều: Điều trị bằng deferoxamin.

7.4 Bảo quản 

Bảo quản thuốc Santafer ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Tránh nơi ẩm thấp, nhiệt độ cao và tránh ánh sáng mặt trời.

Nhiệt độ bảo quản dưới 25 độ C. Chỉ dùng sản phẩm sau 1 tháng mở nắp.

Tin Nổi Bật

Thuốc Apidom 5ml Điều Trị Chứng Buồn Nôn

Thuốc Apidom 5ml điều trị chứng buồn nôn Thuốc Apidom 5ml Thành phần Domperidone - 5mg/5ml Công dụng Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặ...

Bài Đăng Phổ Biến