Thứ Tư, 2 tháng 3, 2022

Cách Tính Can Chi Ngũ Hành

Can Chi là gì? Hãy tham khảo chi tiết tại đây:👉 Thiên Can Và Địa Chi Trong Tử Vi  

1, Cách Tính Can Chi

- Trước tiên chúng ta có quy ước của thiên can
Canh: 0; Tân: 1; Nhâm: 2; Qúy; 3; Giáp: 4
Ất: 5; Bính: 6; Đinh: 7; Mậu: 8; Kỷ: 9
Năm có hàng đơn vị cuối cùng là số mấy thì xác định năm Thiên Can đó
Ví dụ: Người sinh năm 1990 có số đơn vị cuối cùng là 0 được gọi là năm Thiên Can Canh
Người sinh năm 1958 có số đơn vị cuối cùng là 8 được gọi là năm Thiên Can Mậu

- Quy ước của Địa Chi như sau:
Tý: 4, Sửu: 5, Dần : 6, Mão: 7, Thìn: 8, Ty: 9,
 Ngọ: 10, Mùi: 11, Thân: 0 ,Dậu:1, Tuất: 2, Hợi: 3
- Cách tính Can Chi
Lấy năm sinh chia cho 12 ra kết quả rồi trừ đi số nguyên. Lấy kết quả đó nhân với 12 sẽ ra kết quả ứng với số mấy của Địa Chi thì là tuổi đó.
Ví dụ: 1990 : 12 = 165,8333333333
165,8333333333 - 165 = 0,8333333333
0,8333333333 × 12 = 10
Vậy Can Chi năm 1990 là Canh Ngọ
2, Cách Tính Can Chi Thuộc Ngũ Hành
Ngũ Hành là gì? Hãy tham khảo chi tiết tại đây: 👉 Ngũ Hành Và Nạp Âm Ngũ Hành 

-Trước tiên có bảng quy ước của Thiên Can, Địa Chi và Ngũ Hành như sau:
+Quy ước Thiên Can
Giáp, Ất : 1
Bính, Đinh : 2
Mậu, Kỷ : 3
Canh, Tân : 4
Nhâm, Quý : 5
+Quy ước Địa Chi:
Tý, Sửu, Ngọ, Mùi: 0
Dần, Mão, Thân, Dậu : 1
Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi : 2
+ Quy ước Ngũ Hành
Kim: 1
Thủy: 2
Hỏa: 3
Thổ: 4
Mộc: 5

-Cách tính:
Lấy Thiên Can cộng Địa Chi chia cho 5 lấy kết quả ra Ngũ Hành.
Nếu kết quả của Ngũ Hành lớn hơn 5 thì chia cho 5 để lấy số dư.
Số dư là kết quả của Ngũ Hành
Nếu kết quả Ngũ Hành bằng 5 hoặc nhỏ hơn 5 thì không cần chia. Lấy luôn kết quả đó là kết quả của Ngũ Hành
Ví dụ: 
- Người sinh năm 1985 là Ất Sửu
Ất : 1
Sửu: 0
1 + 0 = 1 Ngũ hành là Kim
- Người sinh năm 1996 là Bính tý
Bính : 2
Tý : 0
2 + 0 = 2 Ngũ hành là Thủy
- Người sinh 1982 là Nhâm tuất
Nhâm : 5
Tuất : 2
5 + 2 = 7 , 7 - 5 = 2 Ngũ hành là Thủy

Thứ Hai, 21 tháng 2, 2022

Lục Nhâm Tẩu Mã


Lục Nhâm Tẩu Mã là phương pháp bấm độn để tính ngày giờ tốt, xấu trước khi xuất hành của cụ Khổng Minh sử dụng trước khi lên ngựa ra trận, được gọi là '' Lục Nhâm Tẩu Mã '' hoặc '' Lục Nhâm Đại Độn ''

Lục Nhâm Tẩu Mã được lưu truyền và áp dụng rộng rãi cho đến ngày nay để tính ngày giờ xuất hành sao cho mọi việc được hanh thông theo ý nguyện của mình. Ví dụ; Đi ký kết hợp đồng, hẹn đối tác làm ăn, đi ra mắt, xem nhà, v.v...
Xuất hành là thời điểm bước chân ra khỏi nhà, hoặc bước ra khỏi công ty, hoặc tính xem cho việc tiếp theo tiến triển ra sao...
Giờ xuất hành là được tính theo năm tháng ngày giờ Âm lịch
Trong việc xem ngày giờ được phân ra làm hai thuật ngữ chuyên môn đó là '' Trạch Nhật '' và '' Nhật Sự ''
Trạch Nhật: là phương pháp dùng để tính ra một Nhật Khóa  gồm năm, tháng, ngày, giờ dùng vào việc xem cho chọn đất, động thổ..,, những việc liên quan đến đất cát, xây dựng, động thổ, nhập trạch...
Nhật Sự: là phương pháp xem một Nhật Khóa năm, tháng, ngày, giờ dùng cho các việc còn lại. Có rất nhiều phương pháp xem Nhật Sự được các chuyên gia hay dùng, nó tùy thuộc vào trường phái phong thủy mà các chuyên gia theo học hoặc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để tìm ra được ngày giờ tốt xấu để sử dụng.
Lục Nhâm Tẩu Mã có 6 cung:
Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong.
Có 3 cung tốt: Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát 3 cung xấu: Lưu Niên, Xích Khẩu, Không Vong.
Trong 6 cung của Lục Nhâm Tẩu Mã đều có thể dùng, tùy thuộc vào mục đích và từng trường hợp để sử dụng các cung một các hợp lý.
Phương pháp độn quẻ như sau:
Cách Độn Quẻ:
Cách độn quẻ được bấm theo chiều kim đồng hồ, đến tháng cần tính ở đâu thì dừng lại ở tháng đó, tiếp tục ở vị trí tháng cần tính là ngày mùng 1, tính theo chiều kim đồng hồ đến ngày cần tính ở ngày nào thì dừng lại ở ngày đó. Ở vị trí ngày cần tính là giờ Tý, tính theo chiều kim đồng hồ đền Giờ cần tính ở cung nào thì dừng lại ở cung đó và đoán quẻ.


Lưu ý: Độn quẻ phải theo chiều kim đồng hồ, đầu tiên là Tháng, sau đó đến Ngày, tiếp theo là đến Giờ. Trong trường hợp có tháng nhuận thì từ mùng 1 đến ngày 14 là của tháng nhuận, từ ngày 15 đến ngày cuối tháng thì được tính sang tháng sau.


Ví dụ: Tháng 6 nhuận, thì từ ngày mùng 1 đến ngày 14 là của tháng 6, từ ngày 15 đến ngày cuối tháng là của tháng 7.
Tháng 1 và 7 khởi từ cung Cấn 
Tháng 2 và 8 khởi từ cung Tốn 
Tháng 3 và 9 khởi từ cung Ly 
Tháng 4 và 10 khởi từ cung Khôn 
Tháng 5 và 11 khởi từ cung Càn 
Tháng 6 và 12 khởi từ cung Khảm


-Đại An ở cung Cấn thuộc Thổ
-Lưu Niên ở cung Tốn thuộc Mộc
-Tốc Hỷ ở cung Ly thuộc Hỏa 
-Xích Khẩu ở cung Khôn thuộc Thổ 
-Tiểu Cát ở cung Càn thuộc Kim 
-Không Vong ở cung Khảm thuộc Thủy



1, Đại An sự sự xương 
Cầu tài tại Khôn phương 
Thất vật khứ bất viễn 
Trạch xá bảo an khang 
Hành nhân thân vị động 
Bệnh giả chủ vô phòng 
Tướng quân hồi điền dã 
Tử tế cách thôi trường


2, Lưu Niên sự nan thành 
Cầu mưu nhật vị minh 
Quan sự phàm nghi hoãn 
Khứ giả vị hồi trình 
Thất vật Nam phương kiến 
Cấp thảo phương tâm xưng 
Cánh tu phòng khẩu thiệt 
Nhân khẩu nghi bình bình


3, Tốc Hỷ hỷ lai lâm 
Cầu tài hướng NAM hành 
Thất vật Thân Mui Ngọ 
Phùng nhân lộ thượng tầm 
Quan sự hữu Phúc Đức 
Bệnh giả vô họa xâm 
Điền trạch lục xúc cát 
Hành nhân hữu tín âm


4, Xích Khẩu chủ khẩu thiệt 
Quan phi thiết nghi phòng 
Thất vật tốc tốc thảo 
Hành nhân hữu kinh hoảng 
Lục súc đa tác quái 
Bệnh giả xuất TÂY phương 
Cánh tu phòng chớ khốc 
Giới khủng nhiễm ôn hoàng


5, Tiểu Cát tối Cát xương 
Lộ thượng hảo thương lượng 
Âm nhân lai tích hỷ 
Thất vật tại KHÔN phương 
Hành nhân tức cánh chí 
Văn quan thậm thị cường 
Phàm sự giai hòa hợp 
Bệnh giả khấu khung thương


6, Không Vong sự bất thường 
Âm nhân tiểu thừa trướng 
Cầu tài vô lợi ích 
Hành nhân hữu tai ương 
Thất vật tầm bất kiến 
Quan sự hữu hình thương 
Bệnh nhân phùng Âm quỷ 
Giải nhương bảo an khang

Tin Nổi Bật

Thuốc Apidom 5ml Điều Trị Chứng Buồn Nôn

Thuốc Apidom 5ml điều trị chứng buồn nôn Thuốc Apidom 5ml Thành phần Domperidone - 5mg/5ml Công dụng Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặ...

Bài Đăng Phổ Biến