Chủ Nhật, 7 tháng 9, 2025

Siro Santafer 50mg/5ml Sắt 150 ml

 

Siro Santafer 50mg/5ml Sắt 150 ml

1, Thành phần

Thành phần chính của siro thuốc Santafer là nguyên tố sắt (dưới dạng hợp chất sắt III hydroxyd polymaltose) hàm lượng 50 mg.

Dạng bào chế: Siro.

2, Tác dụng - Chỉ định của siro thuốc Santafer 50mg/5ml

2.1 Tác dụng 

Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể. Đây là yếu tố quan trọng trong thành phần của hemoglobin, cytochrome và các thành phần khác của hệ thống enzym hô hấp. Sắt có chức năng chính là vận chuyển oxy đến mô (hemoglobin) và trong các cơ chế oxy hóa tế bào. Sự cạn kiệt dự trữ sắt có thể dẫn đến thiếu máu do thiếu sắt. Sắt được sử dụng để tạo máu trong bệnh thiếu máu.

Hiệu quả hấp thu của sắt phụ thuộc vào dạng muối, lượng dùng, chế độ dùng thuốc và lượng sẵn có trong cơ thể.

2.2 Chỉ định 

Siro Santafer được chỉ định trong các trường hợp:

Phòng và điều trị tất cả trường hợp thiếu máu sắt và thiếu sắt.

Bổ sung trong các trường hợp nhu cầu cơ thể tăng như giai đoạn mang bầu, phụ nữ cho con bú và trẻ em trong giai đoạn phát triển.

3, Liều dùng - Cách dùng siro thuốc Santafer 50mg/5ml

3.1 Liều dùng 

Trẻ em: Dùng 1 thìa 5ml mỗi lần, ngày dùng 1 - 2 lần.

Người lớn: Dùng 1 thìa 5ml mỗi lần, ngày dùng 2 - 3 lần.

Khi tình trạng thiếu sắt đã cải thiện, nên sử dụng thuốc thêm ít nhất 1 tháng nữa.

3.2 Cách sử dụng

Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Có thể dùng chung với nước ép trái cây hoặc rau củ.

4, Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Santafer cho đối tượng bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Không dùng thuốc Santafer trên bệnh nhân thừa sắt bao gồm hemosidenin, thiếu máu tan máu và bệnh mô nhiễm sắt.

5, Tác dụng phụ

Tiêu hóa: buồn nôn và nôn, táo bón, phân đen, đau dạ dày, chuột rút…

Trên da: Ban đỏ, ngứa ngáy.

6, Tương tác thuốc

Magie Trisilicate, thuốc kháng acid, thức ăn (bao gồm sữa, trứng, trà, cà phê, lúa mì và ngũ cốc): cản trở sự hấp thu của sắt.

Các kháng sinh nhóm tetracyclin, kháng sinh nhóm quinolol (ciprofloxacin, ofloxacin…), hormon tuyến giáp, muối Kẽm methyldopa: làm giảm hấp thu của sắt.

7, Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng

Trong quá trình sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ như phân đen, táo bón, rối loạn tiêu hóa. Khi đó, cần liên hệ với bác sĩ hoặc cán bộ y tế để được đưa ra xử trí phù hợp.

Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân bị khối u phụ thuộc folat.

7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Santafer có thể sử dụng được trên đối tượng phụ nữ có thai và mẹ đang cho con bú. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

7.3 Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: nôn mửa, rối loạn tiêu hóa.

Xử trí khi quá liều: Điều trị bằng deferoxamin.

7.4 Bảo quản 

Bảo quản thuốc Santafer ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Tránh nơi ẩm thấp, nhiệt độ cao và tránh ánh sáng mặt trời.

Nhiệt độ bảo quản dưới 25 độ C. Chỉ dùng sản phẩm sau 1 tháng mở nắp.

TIFFY SYRUP Làm Giảm Các Triệu Chứng Cảm Thông Thường Cảm Nhẹ

TIFFY SYRUP Làm Giảm Các Triệu Chứng Cảm Thông Thường Cảm Nhẹ



1. Thành phần

Mỗi 5ml siro chứa:

Hoạt chất: Paracetamol 120mg, Phenylephrin HCl 5mg, Chlorpheniramin maleat 1mg.

Tá dược: Glycerin, natri saccharin, màu đỏ số 40, hương cam,magnesi nhôm silicat, sorbitol, polyethylen glycol 1500, natri cyclamat, methylparaben, propylparaben, propylene glycol, xanthan gum, màu vàng chanh, acid phosphoric, nước tinh khiết.

2. Công dụng (Chỉ định)

Làm giảm các triệu chứng cảm thông thường: nghẹt mũi, hạ sốt, giảm đau và viêm mũi dị ứng.

3. Cách dùng - Liều dùng

Dùng theo đường uống.

Trẻ từ 3-6 tuổi: 1 thìa cà phê (5 ml/lần), 4 lần/ngày.

Trẻ từ 6-12 tuổi: 1-2 thìa cà phê (5-10ml/lần), 4 lần/ngày.

Người lớn: 2 thìa cà phê (10ml/lần),4 lần/ngày.

- Quá liều

Paracetamol:

Biểu hiện:

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo Methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hoàn.

Xử trí:

Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Cho uống N-acetyIcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng Methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Phenylephrin HCI

Biểu hiện: Dùng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhip tim chậm thường xảy ra sớm.

Xử trí: Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin 5-10mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.

Chlorpheniramin maleat:

Liều gây chết của Chlorpheniramin maleat khoảng 25-50mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy mạch, loạn nhịp.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy hạn chế hấp thu.

Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Bệnh nhân tăng huyết áp, nhịp nhanh thất, huyết khối ngoại biên, huyết khối mạch màng treo ruột.

- Bệnh nhân bị bệnh tụy hay gan cấp tính.

- Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh glaucom góc hẹp, loét tiêu hóa, triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bệnh hen suyễn, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị - tá trang, bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế mionoamin oxidase (MAO).

- Trẻ dưới 3 tuổi.

5. Tác dụng phụ

Paracetamol:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn hoặc có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylate hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Da: Ban.

Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Khác: phản ứng quá mẫn.

Phenylephrin HCI:

Có thể gây ra bồn chồn, lo lắng, hốt hoảng, yếu, chóng mặt, đau vùng thượng vị hay khó chịu, run, trụy hô hấp, xanh xao hay nhợt nhạt.

Chlorpheniramin maleat:

Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.

Thường gặp, ADR > 1/100:

Hệ TKTW: Ngủ gà, an thần.

Tiêu hóa: Khô miệng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Toàn thân: Chóng mặt.

Tiêu hóa: Buồn nôn.

“Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc”

HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ TRÍ ADR

Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc, về điều trị, xin đọc phần “Quá liều và xử trí”.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Không dùng thuốc quá 7 ngày. Nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày phải tham khảo ý kiến thầy thuốc.

Liên quan đến paracetamol: theo dõi chức năng gan, thận trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc suy gan, thận. Bệnh nhân nghiện rượu dùng chế phẩm dài ngày có thể gây độc tính trên gan.

Liên quan đến phenylephrin HCl: thận trọng trên bệnh nhân phù, xuất huyết, nhồi máu cơ tim, xuất huyết màng ngoài tim, hoại tử ruột, hoại tử gan và thận.

Liên quan đến thuốc kháng histamine Chlorpheniramin maleat:

- Bệnh nhân bí tiểu bẩm sinh, tiền sử hen phế quản, tăng áp suất nội nhãn, tuyến giáp hoạt động quá mức, bệnh tim mạch. Các thuốc kháng histamin cũng có thể làm đặc dịch phổi và có thể ngăn chặn sự khạc đờm và sự dẫn lưu ở xoang.

- Người già: thuốc kháng histamin có thể gây chóng mặt, ngất, hạ huyết áp, lẫn lộn. Hạn chế bằng cách giảm liều.

- Trẻ em: quá liều thuốc kháng histamin có thể gây ảo giác, co giật, chết. Đối với trẻ sơ sinh gây kích thích. Hạn chế: dùng đúng liều chỉ định.

Cần thận trọng khi phối hợp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol, phenylephrin HCl và chlorpheniramin maleat.

Không dùng quá liều chỉ định.

Paracetamol

- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).

- Triệu chứng của các hội chứng trên được mô tả như sau:

+ Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mặt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

+ Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.

Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.

Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột.

Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan,...tỷ lệ tử vong cao 15-30%.

+ Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.

- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì, không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Thận trọng với tá dược methylparaben và propylparaben:

Có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể là phản ứng muộn).

- Thai kỳ và cho con bú

Không sử dụng.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, bệnh nhân nên thận trọng khi đang lái xe hay thực hiện các công việc cần phải tỉnh táo.

- Tương tác thuốc

Liên quan đến paracetamol

- Dùng thuốc liều cao cùng với việc sử dụng thuốc chống đông (coumarin, dẫn chất indadion) có thể làm tăng nhẹ tác dụng của các thuốc này.

- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazide có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol

Liên quan đến phenylephrin HCl

- Các chế phẩm kết hợp phenylephrine HCl không nên dùng cùng với epinephrin hay tác nhân kích thích thần kinh giao cảm khác bởi vì có thể gây ra tim đập nhanh hay loạn nhịp tim.

- Tính kích thích tim hay tăng áp lực máu của phenylephrin HCl có thể xảy ra khi trước đó dùng thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAO) vì sự chuyển hoá của phenylephrin HCl giảm.

- Atropin sulfat ngăn phản xạ nhịp tim nhanh và làm tăng áp lực máu gây ra bởi phenylephrin

- Sự tăng áp lực máu có thể xảy ra nếu dùng phenylephrin HCl cho bệnh nhân đang dùng sản phẩm tiêm alkaloid cựa lúa mạch như ergonovin maleat.

Liên quan đến chlorpheniramin maleat có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Tác dụng kéo dài khi dùng cùng với thuốc ức chế monoamin oxidase.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Paracetamol

Paracetamol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn theo đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương xuất hiện sau 0,5 đến 2 giờ. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều tới các mô trong cơ thể, khoảng 25% kết hợp với protein huyết tương. Paracetamol được thải trừ chủ yếu theo đường nước tiểu.

Phenylephrin HCl

Phenylephrin HCl được hấp thu không đều và chuyển hoá dễ dàng qua hệ thống dạ dày, ruột. Sau khi uống thuốc, tác dụng thông mũi xuất hiện sau 15 phút đến 20 phút và kéo dài khoảng 2-4 giờ. Phenylephrin HCl được chuyển hóa ở gan và ruột bởi enzym monoamin oxidase. Tác dụng dược lý của Phenylephrin HCl kết thúc khi được hấp thu vào cơ.

Chlorpheniramin maleat

Chlorpheniramin maleat được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Chlorpheniramin maleat xuất hiện trong huyết tương từ 30-60 phút và đạt nồng độ tối đa từ 2 - 6 giờ sau khi uống. Chlorpheniramin maleat phân bố trong các mô và dịch của cơ thể chưa được xác định rõ ràng. Chlorpheniramin maleat được phân bố trong nước bọt. Một phần nhỏ chlorpheniramin và chất chuyển hoá của nó được phân bố trong ống mật. Chlorpheniramin maleat và chất chuyển hóa của nó được thải trừ hầu như hoàn toàn qua nước tiểu.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Tiffy syrup là một thuốc giảm đau, hạ sốt chống sung huyết và kháng dị ứng.

- Paracetamol: Có tác động giảm đau và hạ sốt do làm giảm sự tổng hợp prostaglandine bằng cách ức chế hệ thống men cyclooxygenase.

- Phenylephrin HCl: trực tiếp làm co mạch máu ở mũi và đường hô hấp trên, do đó làm giảm nghẹt mũi.

- Chlorpheniramin maleat: có tác động kháng histamine do ức chế lên thụ thể H1, nhờ đó, làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhờn ở đường hô hấp trên.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dung dịch siro màu đỏ cam với hương cam.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Thái Nakorn Patana.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Thuốc Adiovir Long Đờm Tiêu Nhầy 100 ml Sirup

 Thuốc Adiovir 100 ml sirup

Abroxol Hydrochloride 15mg/ 5ml


1. Adiovir là thuốc gì?

Adiovir thuộc nhóm thuốc long đờm, tiêu nhầy được bào chế dưới dạng siro. Mỗi 5ml có chứa hoạt chất chính là Ambroxol hydrochloride BP 15 mg. Tá dược: Glycerin, sorbitol, citric acid, natri citrat, natri benzoat, dinatri edetate, natri saccharin, tá dược màu đỏ (Red 2G), lá được hương cam (flavour orange) và nước tinh khiết.

Ambroxol là 1 chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin làm long đờm và tiêu chất nhầy. Về mặt tiền lâm sàng, Ambroxol điều hòa sự tiết dịch đường hô hấp, gia tăng sản xuất chất diện hoạt ở phổi và kích thích hoạt động của hệ lông chuyển. Những hoạt động này làm giảm tính nhầy và làm tăng sự thanh thải chất nhầy giúp họ và khạc đờm dễ.

2. Chỉ định của thuốc Adiovir

Thuốc Adiovir được chỉ định trong điều trị: Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản dạng hen và hen phế quản

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Adiovir

Liều dùng khuyến cáo:

Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: 30mg (10ml)/ lần, 3 lần/ ngày.

Trẻ em 6 - 11 tuổi: 15mg (5ml)/ lần, ngày 3 lần.

Trẻ em 2 - 5 tuổi: 7,5mg (2,5ml/ lần, ngày 3 lần.

Trẻ dưới 2 tuổi: 7,5mg (2.5 ml)/ lần, ngày 2 lần.

Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Cần thận trọng và phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận

Lưu ý về xử lý thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

4. Chống chỉ định của thuốc Adiovir

Adiovir chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn với ambroxol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc và người bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Không dùng thuốc Adiovir trong 3 tháng đầu thai kỳ.

5. Thận trọng khi dùng thuốc Adiovir

Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể dam an các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

Thận trọng khi dùng thuốc Adiovir với người bệnh suy gan hoặc suy thận.

Thời kỳ mang thai: Ambroxol hydroclorid qua được hàng rào nhau thai. Không có bằng chứng ambroxol có tác động xấu đến thai nhi. Tuy nhiên nên thận trọng quan sát khi dùng ambroxol ở phụ nữ mang thai. Đặc biệt không khuyến cáo dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ của Bromhexin cũng như Ambroxol trong sữa, do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Adiovir lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

6. Tương tác thuốc

Dùng ambroxol đồng thời với các kháng sinh (amoxicillin, erythromycin, cefuroxim, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Dùng đồng thời Ambroxol với các thuốc trị ho như codein có thể gây ức chế phản xạ ho

Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Adiovir

Thường gặp: Ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn và nôn.

Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban. Có nguy cơ xảy ra phản ứng trên da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng,hội chứng Steven Johnson. Nên ngừng sử dụng khi xảy ra các phản ứng trên.

Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, miệng khô và tăng các transaminase.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Adiovir, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng.

Lưu ý, Adiovir là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.

Thuốc Kháng Sinh Augbidil 250mg /31,25mg Dạng Bột

 Thuốc kháng sinh Augbidil 250mg /31,25m. Thuốc bột pha hỗn dịch uống


1. Công dụng thuốc Augbidil 250mg/31,25mg

Thành phần của thuốc Augbidil:

Amoxicillin :kháng sinh thuộc nhóm penicillin, có tác dụng diệt khuẩn mạnh.

Clavulanic

Thuốc Augbidil là một thuốc được sử dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phế quản hay viêm phổi... Thuốc được chỉ định điều chỉ trong thời gian ngắn, khi các bệnh nhân đã được điều trị bằng các nhóm kháng sinh khác nhưng không có hiệu quả.

Bên cạnh việc điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp,  thuốc Augbidil còn có tác dụng rất tốt trên những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu sinh dục, đặc biệt các trường hợp do chủng Ecoli, Enterobacter hay Klebsiella gây ra. Ngoài da, Augbidil cũng giúp điều trị các nhiễm khuẩn ngoài da như mụn nhọt, áp xe; viêm tủy xương...

Augbidil có nhiều dạng bào chế khác nhau như viên nén bao phim uống, thuốc bột pha tiêm hay bột hỗn dịch pha uống. Bài này chủ yếu đề cập đến thuốc augbidil 250mg dạng bột pha uống.

Liều thuốc augbidil 250mg/31,25mg

Đối với người lớn và trẻ em trên 40kg: dùng 250mg/lần, cách nhau mỗi 8 giờ. Trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng cần tăng liều 500mg/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ, điều trị liên tiếp trong 5 ngày, tình trạng bệnh sẽ thuyên giảm.

Đối với trẻ em dưới 40kg: liều 20mg/kg/ngày, chia thuốc thành nhiều liều nhỏ dùng trong ngày, mỗi lần cách nhau 8 giờ.

Các trường hợp trẻ được chẩn đoán viêm tai giữa, nhiễm khuẩn nặng đặc biệt đường hô hấp dưới, viêm xoang: dùng 40mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, dùng cách nhau mỗi 8 giờ, uống liên tục trong 5 ngày.

Đối với những bệnh nhân có tổn thương thận cần phải thay đổi liều. Đặc biệt, ở bệnh nhân suy thận, liều dùng thuốc augbidil phụ thuộc vào chỉ số độ thanh thải creatinin.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Augbidil 250mg.

Chỉ định dùng Augbidil với các trường hợp bị nhiễm khuẩn bao gồm:

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang...

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản, viêm phế quản - phổi...

Viêm lợi do vi khuẩn, ổ áp xe răng.

Nhiễm khuẩn trên da, mô mềm, thường gặp có nhiễm trùng vết thương hở, áp xe, mụn viêm...

Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu sinh dục: viêm đài bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm âm đạo ở nữ giới, viêm tinh hoàn ở nam giới...

Ngoài ra, thuốc Augbidil còn có tác dụng rất tốt trên những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn sau thủ thuật nạo phá hay hút thai, các chứng viêm nhiễm phụ khoa,

Chống chỉ định dùng thuốc với:

Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không dùng thuốc trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta lactam.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hay có tiền sử vàng da do dùng amoxicillin và clavulanat, vì thuốc làm tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

3. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Augbidil

Những tác dụng phụ có thể gặp trên bệnh nhân sử dụng thuốc Augbidil:

Rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy. Một số bệnh nhân có thể bị vàng da ứ mật hay viêm gan do dùng Augbidil.

Triệu chứng ngoài da: phát ban, ngứa.

Tăng bạch cầu ái toan, tăng transaminase.

Ngoài ra, có thể gặp một số tác dụng phụ hiếm gặp như sốc phản vệ, phù quincke, viêm đại tràng  giả mạc, nổi ban đỏ trên da hoặc viêm da, viêm thận kẽ, hoại tử bì...

Để hạn chế những tác dụng phụ của Augbidil, khi dùng thuốc cần lưu ý một số điều sau:

Dùng thuốc theo đúng chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và các nhân viên y tế. Không tự ý điều chỉnh tăng giảm liều lượng khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ.

Trước khi uống thuốc, cần pha Augbidil với 10ml nước sôi để nguội rồi uống trực tiếp hỗn dịch thuốc đó.

Nên uống thuốc đầu bữa ăn để tránh tình trạng thuốc không được dung nạp ở dạ dày ruột.

Trường hợp có chỉ định dùng thuốc trên 14 ngày, cần theo dõi sát các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm, đánh giá mức độ cải thiện bệnh để cân đối lại liều lượng thuốc cũng như phương pháp điều trị.

Trường hợp quá liều, gọi ngay đến các cơ sở y tế gần nhất hoặc trung tâm cấp cứu để được hỗ trợ kịp thời. Trong quá trình đưa bệnh nhân đến viện không quên mang theo những sản phẩm hay thuốc điều trị đang sử dụng để bác sĩ nắm được tình hình.

Nếu không may quên liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã quên.

Sử dụng thuốc Augbidil trên những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu có thể gây kéo dài thời gian chảy máu nên cần thận trọng.

Với phụ nữ có thai và đang cho con bú: đến nay vẫn chưa có thông tin chính xác hay những nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng của thuốc với thai nhi. Thực tế lâm sàng cho thấy, có một số trường hợp bà mẹ sử dụng thuốc augbidil, trẻ có nguy cơ bị mẫn cảm cao hơn so với các trẻ khác vì thuốc có khả năng tiết vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Do đó, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Một vài thuốc có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, tăng nguy cơ xảy đến tác dụng phụ của thuốc như thuốc tránh thai (đặc biệt dạng đường uống), allopurinol...

Thuốc Augbidil 250mg hiện nay được sử dụng tương đối phổ biến trên lâm sàng. Việc lạm dụng thuốc, uống thuốc không đúng cách, không đúng liều có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Bởi vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng, không tự ý dùng thuốc để tránh gây hại đến bản thân.

Thứ Sáu, 5 tháng 9, 2025

Cốm Pha Hỗn Dịch Uống Klacid 125mg/5ml Điều Trị Nhiễm Khuẩn Đường Hô Hấp ( 60ml )

Cốm pha hỗn dịch uống Klacid 125mg/5ml 
điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (60ml)



Công dụng của Cốm pha hỗn dịch uống Klacid
Chỉ định

Ðiều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (như viêm họng do liên cầu khuẩn.

Ðiều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (như viêm phế quản, viêm phổi)

Điều trị viêm tai giữa cấp

Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (như chốc lở, viêm nang lông, viêm mô tế bào, apxe)

Điều trị nhiễm khuẩn Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa do M.avium hoặc M.intracellulare; các nhiễm khuẩn khu trú do M.chelonae, M.fortuilum, hoặc M.kansaii.

Cách dùng Cốm pha hỗn dịch uống Klacid
Cách dùng
Liều dùng
Không dùng thuốc quá 14 ngày
Hướng dẫn liều dùng cho bệnh nhi (Dựa trên trọng lượng cơ thể)
Thuốc Klacid 125mg/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Cách chuẩn bị hỗn dịch kháng sinh klacid 125mg để dùng: Cần thêm một lượng nước thích hợp vào các hạt thuốc cốm trong lọ và lắc để đạt được 125mg/5ml, hỗn dịch đã pha xong có thể sử dụng được trong 14 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ bình thường trong phòng (15o – 30oC). Phải lắc kỹ lọ thuốc klacid 125mg trước khi sử dụng.
Hỗn dịch đã pha có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và có thể uống cùng với sữa.
Trẻ em từ 6 tháng tới 12 tuổi
Liều dùng là 7,5mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần, tối đa 500 mg x 2 lần đối với các nhiễm khuẩn không do Mycobacterium. Thời gian điều trị thường là 5-10 ngày tùy theo tác nhân gây bệnh và mức độ bệnh.
Trọng lượng cơ thể

Liều dùng ngày 2 lần ( 125mg/5ml )

8-11 kg = 2,5 ml

12-19 kg = 5,0 ml

20-29 kg = 7,5 ml

30-40 kg = 10,0 ml

Trẻ em < 8 kg, khoảng 7,5 mg/kg, ngày 2 lần

Chống chỉ định của thuốc Klacid 125mg/5ml

Người bị mẫn cảm với các kháng sinh họ macrolid hoặc các thành phần có trong thuốc Klacid 125mg/5ml.
Người đang điều trị bằng thuốc Cisapride, astemizole, pimozide, terfenadine, ergotamine, dihydroergotamine loại thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase.
Người có tiền sử loạn nhịp thất hoặc khoảng QT kéo dài trên ECG.
Người có tiền sử suy gan, suy thận.
Lưu ý: Liều dùng Klacid 125mg/5ml trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Klacid 125mg/5ml cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Klacid 125mg/5ml phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Klacid 125mg/5ml:

·        Trong trường hợp quên liều thuốc Klacid 125mg/5ml thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Klacid 125mg/5ml đã quên và sử dụng liều mới.

·        Khi sử dụng thuốc Klacid 125mg/5ml quá liều thì có thể xảy ra tình trạng tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn...Người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tác dụng không mong muốn của thuốc Klacid 125mg/5ml

·        Khi dùng thuốc Klacid 125mg/5ml, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:

·        Buồn nôn, nôn;

·        Đau bụng;

·        Tiêu chảy.

·        Viêm miệng;

·        Viêm lưỡi

·        Nhức đầu;

·        Rối loạn vị giác;

·        Nổi mày đay;

·        Phát ban nhẹ;

·        Phản ứng phản vệ;

·        Hội chứng Stevens-Johnson.

·        Viêm đại tràng giả mạc

·        Rối loạn chức năng gan.

·        Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Klacid 125mg/5ml và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

Tương tác của thuốc Klacid 125mg/5ml

·        Klacid 125mg/5ml có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:

·        Thuốc Terfenadine

·        Dẫn xuất ergotamin

·        Thuốc Cisaprid

·        Thuốc pimozide...

·        Do đó, trước khi được kê đơn Klacid 125mg/5ml thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp.

·        Lưu ý khi dùng thuốc Klacid 125mg/5ml

·        Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Klacid 125mg/5ml cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.

·        Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Klacid 125mg/5ml cho người bị suy gan, suy thận nặng.

·        Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Klacid 125mg/5ml

·        Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Klacid 125mg/5ml có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.

·        Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Klacid 125mg/5ml, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Klacid 125mg/5ml điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn

Tin Nổi Bật

Thuốc Apidom 5ml Điều Trị Chứng Buồn Nôn

Thuốc Apidom 5ml điều trị chứng buồn nôn Thuốc Apidom 5ml Thành phần Domperidone - 5mg/5ml Công dụng Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặ...

Bài Đăng Phổ Biến