Thứ Sáu, 7 tháng 10, 2022

Hoang Ốc Là Gì ?

1, Hoang Ốc


Hoang Ốc là ngôi nhà hoang. Theo quan niệm dân gian, Hoang Ốc là việc xây nhà không đúng phong thủy, không tốt cho quá trình sinh sống của chủ nhân ngôi nhà.

Hoang Ốc có 6 cung: 3 cung tốt và 3 cung xấu

Nếu xây nhà vào cung Hoang Ốc xấu thường không may mắn cho gia chủ, không tốt trong việc làm ăn, sức khỏe và mối quan hệ gia đình.
Ngược lại nếu xây nhà vào cung Hoang Ốc tốt sẽ gặp nhiều may mắn, làm ăn thịnh vượng, gia đình êm ấm...

6 cung Hoang Ốc:


6 Cung Hoang Ốc

Nhất cát: (tốt ) Làm nhà có chốn an cư, mọi việc hanh thông ( Nhất kiết an cư thông vạn sự )
Nhì nghi: ( tốt ) Làm nhà có lợi, hưng vượng giàu có ( Nhì nghi tấn thất địa sinh tài )
Tam địa sát: (xấu) Gia chủ ốm đau bệnh tật ( Tam sát nhơn do giai đắc bệnh )
Tứ tấn tài: ( tốt ) Làm nhà phúc lộc, may mắn ( Tứ tấn tài chi phước lộc lai )
Ngũ thọ tử: ( xấu ) Trong gia đình chia rẽ, lâm vào cảnh ly biệt ( Ngũ tử ly thân phòng từ biệt )
Lục hoang ốc: ( xấu ) Không tốt cho mọi việc, khó thành công ( Lục ốc tạo gia bất khả thành )


2, Cách Tính Hoang Ốc

Hoang Ốc có nhiều cách tính khác nhau, dựa trên cả tuổi mụ ( tuổi đẻ ) của một người nào đó. Sau đây là một số cách tính đơn giản chính xác và dễ áp dụng.


Bảng Hoang Ốc

- Cách tính thứ nhất:

Cộng hai đơn vị của một tuổi nào đó với nhau
Nếu kết quả lớn hơn 6 thì chia cho 6 để lấy số dư. Số dư là kết quả của Hoang ốc
Nếu kết quả nhỏ hơn 6 hoặc bằng 6 thì không cần chia. Kết quả đó là của Hoang ốc
Nếu chia cho 6 mà kết quả không có dư, thì lấy luôn 6 là kết quả Hoang ốc.

Ví dụ: Một người 33 tuổi đã tính cả tuổi mụ ( tuổi đẻ )

Lấy 3 + 3 = 6, 6 là Lục Hoang Ốc ( xấu )

Ví dụ tiếp theo: Một người 52 tuổi đã tính cả tuổi mụ ( tuổi đẻ )

Lấy 5 + 2 = 7, 7 : 6 = 1, dư 1. 1 là Nhất cát (tốt )

Ví dụ tiếp theo: Một người 57 tuổi đã tính cả tuổi mụ ( tuổi đẻ )

Lấy 5 + 7 = 12, 12 : 6 = 2 không dư, lấy luôn kết quả 6
Vậy 6 là Lục Hoang Ốc ( xấu )


-Cách tính thứ hai:

Tính Hoang Ốc trên bàn tay


Bắt đầu tính : Nhất cát (10 tuổi) - Nhì nghi (20 tuổi) - Tam địa sát (30 tuổi) - Tứ tấn tài (40 tuổi) - Ngũ thọ tử (50 tuổi) - Lục hoang ốc ( 60 tuổi ). Tiếp tục Nhất cát (70 tuổi) - Nhì nghi (80 tuổi) - Tam địa sát (90 tuổi). Số tuổi ở đây đã được tính cả tuổi mụ ( tuổi đẻ)
Tính hàng chục trước sau đó tiếp tục tính hàng đơn vị theo thứ tự xoay vòng theo chiều kim đồng hồ.

Ví dụ: Một người 35 tuổi đã tính cả tuổi mụ

Bắt đầu tính: 10 tuổi là Nhất cát - 20 tuổi là Nhì nghi - 30 tuổi là Tam địa sát - 31 tuổi là Tứ tấn tài - 32 tuổi là Ngũ thọ tử - 33 tuổi là Lục hoang ốc - 34 tuổi là Nhất cát - 35 tuổi là Nhì nghi.
Vậy 35 tuổi là Nhì nghi (tốt)

Các tuổi cần tránh làm nhà: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63,65, 66, 69, 72, 74, 75...


3, Phạm Vào Cung Hoang Ốc Có Làm Nhà Được Không ?

Hoang ốc có 6 cung: 

3 cung tốt: Nhất cát, Nhì nghi, Tứ tấn tài.

Và 3 cung xấu: Tam địa sát, Ngũ thọ tử, Lục hoang ốc.

Nếu tuổi của gia chủ ( tính cả tuổi mụ ) vào 3 cung tốt của Hoang ốc thì có thể xây nhà. Mọi việc tiến hành thuận lợi, gặp nhiều may mắn, làm ăn thịnh vượng, gia đình êm ấm.

Ngược lại, nếu tuổi của gia chủ ( tính cả tuổi mụ ) vào 3 cung xấu của Hoang ốc thì không nên tiến hành xây nhà. Bởi nếu xây nhà ở tuổi vào cung Hoang ốc xấu mọi việc sẽ không được suôn sẻ, gặp nhiều khó khăn, bệnh tật, làm ăn giảm sút...
Do đó, khi tiến hành xây nhà, gia chủ cần tính kỹ năm tuổi Hoang ốc. Trường hợp gia chủ đã mất thì lấy tuổi của con trai trưởng để tính. Nếu gia đình không có con trai thì lấy tuổi của người Nữ để tính.

Cho nên khi tuổi của gia chủ ( tính cả tuổi mụ ) phạm vào cung Hoang ốc xấu thì không nên tiến hành xây nhà. Tuy nhiên Hoang ốc cũng có nhiều cách để hóa giải giúp cho gia chủ có thể xây nhà vào tuổi thuộc cung Hoang ốc xấu.


4, Cách Hóa Giải Hoang Ốc

Khi gia chủ bắt buộc phải làm nhà vào năm ở tuổi thuộc cung Hoang ốc xấu thì cách hóa giải như sau:
Trước hết gia chủ cần chọn ngày lành tháng tốt để động thổ cũng như nhập trạch. Nhưng khi nhập trạch nhờ tuổi của một người thân thiết bước vào nhà trước. Người được nhờ nhập trạch phải hợp tuổi và không phạm vào cung hoang ốc xấu.
 Hoặc khi làm nhà, động thổ cũng có thể mượn tuổi để làm. Người được mượn tuổi cũng phải là người hợp tuổi và không phạm vào Hoang ốc xấu. Mọi việc được tiến hành như bình thường, và mang được điều tốt lành tới căn nhà cho gia chủ.

Thứ Hai, 26 tháng 9, 2022

Kim Lâu Là Gì?

 1, Kim Lâu

Theo quan niệm dân gian từ xưa, năm tuổi Kim Lâu là những năm xấu, không may mắn, không thích hợp cho bắt đầu những công việc trọng đại như: cưới hỏi, xây dựng nhà cửa, làm ăn...

Nếu người ở năm tuổi Kim Lâu mà vẫn cố thực hiện những công việc trọng đại thì sẽ trở nên khó khăn, trắc trở,không gặp may mắn, không tốt cho bắt đầu những công việc trọng đại. 

Kim Lâu có các loại sau:

+ Kim Lâu Thân : kỵ với bản thân ( khắc bản  thân, xui xẻo, không may mắn...)

+ Kim Lâu Thê: kỵ với người vợ ( khắc với vợ, vợ chồng mâu thuẫn, xui xẻo...)

+ Kim Lâu Tử Tôn: kỵ với con cháu ( khắc với con cháu, không hợp con cháu, bất hòa...)

+ Kim Lâu Súc: kỵ chăn nuôi động vật ( chăn nuôi không hiệu quả, không gặp may mắn...)

- Tuy nhiên cũng có quan niệm khác về tuổi Kim Lâu

Kim là vàng, kim. Lâu là nhà

Con gái vua chúa hay quý tộc xưa kia thường kết hôn vào tuổi Kim Lâu, nó mang ý nghĩa sung túc, thịnh vượng, được ở nhà vàng, giàu sang suốt đời.

Nhưng con gái dân thường thì không được kết hôn vào năm tuổi Kim Lâu, bởi quý tộc ngày xưa lo lắng những người này sẽ đổi vận, cướp đi tài lộc của mình.

Vì vậy, tuổi Kim Lâu không được hiểu theo ý nghĩa tốt, mà mang ý nghĩa xấu dần đi sâu vào tiềm thức của người dân.

Cho nên con gái thời xưa kết hôn phải tránh tuổi Kim Lâu. Để bắt đầu những công việc trọng đại trong cuộc đời cũng cần phải tránh vào những năm Kim Lâu này.

Chính vì vậy dân gian mới có câu ca dao:

"1, 3, 6, 8 Kim Lâu. Dựng nhà, gả vợ, tậu trâu thì đừng"

1 Kim Lâu Thân ( khắc thân )

3 Kim Lâu Thê ( khắc thê )

6 Kim Lâu Tử Tôn ( khắc tử tôn )

8  Kim Lâu Súc ( khắc chăn nuôi động vật )


Kim Lâu Trên Bàn Tay

2, Cách Tính Tuổi Kim Lâu

Tuổi Kim Lâu có nhiều cách tính khác nhau, sau đây là một số cách tính phổ biến được sử dụng:

Tính tuổi Kim Lâu dựa trên cả tuổi mụ ( tuổi đẻ ) của một người thông qua việc cộng hai đơn vị với nhau đến khi được một số bằng 9 hoặc nhỏ hơn 9

Nếu kết quả là 1, 3, 6, 8 thì phạm vào tuổi Kim Lâu

Nếu kết quả là những số khác, không phải 1, 3, 6, 8 thì không phải Kim Lâu

Ví dụ: Một người năm nay là 28 tuổi ( đã tính cả tuổi mụ)

Lấy 2 + 8 = 10, 1 + 0 = 1

Kết quả là 1 là tuổi Kim Lâu

Vậy người 28 tuổi là Kim lâu không được thực hiện bắt đầu các công việc trọng đại như: cưới hỏi, dựng nhà, làm ăn...

Ví dụ tiếp theo:

Một người năm nay là 25 tuổi ( đã tính cả tuổi mụ)

Lấy 2 + 5 = 7 

Kết quả là 7 không phải tuổi Kim Lâu

Vậy người 25 tuổi không phải là tuổi Kim Lâu

- Cách tính tuổi Kim Lâu khác nữa bằng cách lấy tuổi của một người đã tính cả tuổi mụ( tuổi đẻ ) chia cho 9. Lấy kết quả là số dư.

Nếu số dư là 1, 3, 6, 8 thì phạm vào tuổi Kim Lâu

Nếu chia không có số dư, hoặc số dư không phải là 1, 3, 6, 8 thì không phạm vào Kim Lâu

Ví dụ: Một người 24 tuổi đã tính cả tuổi mụ

Lấy 24 : 9 = 2 dư 6

Kết quả là 6 tuổi Kim Lâu

Vậy người 24 tuổi là Kim Lâu

Ví dụ tiếp theo:

Một người 27 tuổi đã tính cả tuổi mụ

Lấy 27 : 9 = 3 không có dư

Vậy người 27 tuổi không phải Kim Lâu

- Ngoài ra  tính tuổi Kim Lâu dựa trên bát quái



- Bát quái là gì các bạn có thể tìm hiểu thêm.
- Cách tính Kim Lâu trên bát quái như sau:
Bắt đầu khởi từ cung Khôn theo chiều kim đồng hồ : Khôn, Đoài, Càn, Khảm, Trung Cung, Cấn, Chấn, Tốn, Ly...
1 tuổi tại Khôn, 2 tuổi tại Đoài, 3 tuổi tại Càn, 4 tuổi tại Khảm, 5 tuổi tại Trung Cung, 6 tuổi tại Cấn, 7 tuổi tại Chấn, 8 tuổi tại Tốn, 9 tuổi tại Ly
Tiếp tục 10 tuổi tại Khôn, 11 tuổi tại Đoài.... cứ tính như thế đến tuổi đến tuổi của một người nào đó.
Hoặc 10 tuổi tại Khôn, 20 tuổi tại Đoài... cứ tiếp tục tính hết hàng chục rồi tính hàng đơn vị.
Nếu vào 4 cung : Khôn, Càn, Cấn, Tốn thì thuộc vào Kim Lâu
Nếu không phải vào 4 cung: Khôn, Càn, Cấn, Tốn thì không thuộc Kim Lâu
Ví dụ: Một người 17 tuổi ( đã tính cả tuổi mụ )
1 tuổi khỏi tại Khôn, 2 tuổi tại Đoài, 3 tuổi tại Càn, 4 tuổi tại Khảm, 5 tuổi tại Trung Cung, 6 tuổi tại Cấn, 7 tuổi tại Chấn, 8 tuổi tại Tốn, 9 tuổi tại Ly, 10 tuổi tại Khôn, 11 tuổi tại Đoài, 12 tuổi tại Càn, 13 tuổi tại Khảm, 14 tuổi tại Trung Cung, 15 tuổi tại Cấn, 16 tuổi tại Chấn, 17 tuổi tại Tốn.
Vậy người 17 tuổi thuộc cung Tốn, thuộc Kim Lâu.
Ví dụ tiếp theo: Một người 21 tuổi đã tính cả tuổi mụ ( tuổi đẻ )
Bắt đầu 10 tuổi tại Khôn, 20 tại Đoài, 21 tuổi tại Càn
Vậy 21 tuổi thuộc cung Càn, thuộc Kim Lâu


3, Các Tuổi Kim Lâu Phổ Biến

Dựa theo cách tính trên, các tuổi Kim Lâu trong đời ( đã tính cả tuổi mụ ) đó là:
12, 15, 17, 19, 21, 24,26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60...
Con gái kết hôn ở độ tuổi đẹp là dưới 30 tuổi và tránh các tuổi Kim Lâu .
Các tuổi không thuộc Kim Lâu thích hợp cho kết hôn.


4, Các Tuổi Lập Gia Đình Không Lo Phạm Kim Lâu

Người xưa dựa trên nguyên lý của Kinh Dịch Hậu Thiên Bát Quái cùng bản đồ Lạc Thư Cửu Cung để tính tuổi Kim Lâu. Vì vậy để tính được tuổi Kim Lâu chính xác cần có am hiểu về dịch học. Tuy nhiên, trải qua nhiều năm kinh nghiệm người xưa đã đúc kết được 8 tuổi không phạm Kim Lâu đó là : Nhâm Thân, Nhâm Dần, Tân Mùi, Tân Sửu, Canh Dần, Canh Thân, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi.
Những người thuộc vào những năm ở trên có thể làm nhà, kết hôn vào bất cứ năm nào mà không lo phạm tuổi Kim Lâu. Lưu ý chỉ phải tính tuổi Hoang Ốc, Tam Tai để tránh các việc không may mắn.


5, Hạn Kim Lâu Có Hóa Giải Được Không ?

Tuổi Kim Lâu cũng có thể hóa giải bằng nhiều cách
Sau đây là một số cách hóa giải tuổi Kim Lâu áp dụng cho xây dựng nhà cửa, kết hôn, mua nhà, mua xe...
Thứ nhất có thể mượn tuổi của một người nào đó trong gia đình, bà con họ hàng thân thiết. Người được mượn tuổi sẽ thay thế thực hiện các nghi lễ... ví dụ như làm nhà, mua xe, động thổ...
Người được mượn tuổi phải là người không phạm Kim Lâu để tránh được vận xui xẻo, không may mắn.
Thứ hai trong việc xây dựng vợ chồng có thể hóa giải Kim Lâu bằng hai cách:
 - Xin dâu hai lần. Có nghĩa nhà trai phải dước dâu hai lần, nhằm tránh hai vợ chồng đứt gánh giữa đường trong hôn nhân.
- Chọn ngày cưới sau ngày Đông Chí ( Các ngày cuối trong tháng 12 âm lịch ) hoặc sau ngày sinh nhật của cô dâu. Theo quan niệm dân gian bước qua những ngày đó thì cô dâu đã bước qua tuổi Kim Lâu.


6, Tại Sao Phải Kiêng Kị Trong Những Năm Kim Lâu

Dân gian từ xưa tới nay có quan niệm : " Có thờ có thiêng, có kiêng có lành "
Đây là phong tục truyền thống từ xa xưa được lưu truyền, cho nên bắt đầu các công việc trọng đại cần kiêng kỵ ở tuổi Kim Lâu để tránh được những khó khăn, trắc trở, xui xẻo về sau.


Thứ Hai, 27 tháng 6, 2022

Cách Xem Chân Gà Cúng Chuẩn

  1, Tục Xem Chân Gà Đầu Năm

Xem chân gà là một môn khoa học cũng có nguồn gốc từ Kinh dịch mà ra. Ứng nghiệm nhất là xem về âm trạch, mồ mả tổ tiên. Mà muốn linh thì trước hết tâm người muốn xem phải chính, phải thành tâm, con gà là vật cúng tế phải được nuôi tại gia chủ ít nhất là 3 ngày mới ngấm đủ âm dương địa khí của gia chủ. Sau đó trước khi cắt tiết gà để cúng phải lập bàn thờ ở giữa sân ,mặt người gia chủ phải quay về hướng của " Quan "quản từng năm ( cái này thì phải học mới biết ).


2, Phép Xem Chân Gà

Muốn xem chân gà trước ngày đó phãi chay tịnh. Đặt bàn thờ ở giữa sân, có bày hương đèn, trầu cau và chén nước trong tinh khiết. Con gà sống phải rữa sạch chân. Tay trái cầm chân gà trái của ga . Tay mặt cầm chân gà mặt của gà, mà cầu khẩn rằng :
Kính tấu : Thiên địa thần kỳ
Kính xin : Cửu thiên Huyền nữ Phạm thị Chân tiên nữ và chư thần linh bản thổ, bản gia, giáng lâm chứng tri minh bạch (xin hỏi việc gì thì khấn thêm).
Khấn xong thì đem con gà ấy giết ngay, hoặc để đến ngày hôm sau .
Trước khi giết phải nhổ lông cánh, lông đuôi, lông ở đầu gối và lấy vãy chân ở dưới đầu gối gà, mỗi thứ lấy 3 cái.


Cách Luộc Gà

Khi luộc gà : Luộc bằng 2 nồi riêng :
Mình con gà luộc riêng 1 nồi .
3 thứ lông, vẫy và lông đuôi luộc riêng 1 nồi .
Nước đun từ khi đương lạnh . Khi thấy nồi đun lông và vãy đã sùi sùi sôi thì bỏ đôi chân gà xuống đến đốt thứ hai.
Khi nhắc đôi chân gà đã lên thấy các đường huyết đã lộ rõ ra rồi thì thôi, lấy ra . Đừng để chân gà quá chín hoặc dối quá (chữ xưa : dối nghĩa là chưa chín). Còn thân con gà cứ luộc cho chín kỷ, vớt ra đặt lên bàn để cúng với đôi chân gà. Lễ xong thì đem xuống
Muốn xem việc gì thì :
Lấy chân gà phải xem về việc cầu tài .
Lấy chân gà trái xem vể bản mệnh .
Nếu xem 2 việc một chân gà thì dùng 3 gióng (hay gọi là đốt) : gióng trên, gióng giữa và gióng dưới .

3, Phương Pháp Xem Chân Gà Cúng



"Dùng ngón to (ngón giữa của chân gà) làm vị trí của Huyền vũ.
Định ngón cun (ngón út nhỏ ngắn) làm hệ Chu tước.
Lấy ngón trong của chân gà làm hệ Thanh Long.
Dùng ngón ngoài của chân gà làm hệ Bạch hổ.
Lấy cung ngọ là hoả và là vị trí của Đằng xà, nên lấy cái đó làm huyệt pháp.
Lấy cung giữa (còn gọi là đốt hay gọi là dóng) ở ngón giữa của chân gà làm cung Thổ và là vị trí của câu Trần.
Lấy đó mà định làm nơi tôn quý, (là mồ mả tổ tiên và dòng họ về sau thuộc về dòng san nào).
Nếu vị trí Thổ lệch sang ngón trái, thì lấy đó là vị trí câu Trần.
Nếu cung Thổ lệch thiên sang ngón phải thì định đó là vị trí của Đằng xà, đó cũng là vị trí chỉ cho về lục Thân, nếu ở chỗ đó có huyết hồng tươi là Chân long (tức là đất tốt có mạch).
Cung giữa của ngón giữa (ngón dài) còn gọi là cung ngũ hào, nếu thấy huyết sắc tươi và như tơ nhỏ ấy là huyệt đãi người hiền (cái huyệt đó).
Thứ nữa là tìm Long mạch, định tên của các ngôi Bát quái mà biết được thịnh suy.
Lại nói rộng ra: sét các quẻ hào, nắm được mười đơn vị hàng thiên can như ở trên bàn tay:
(10 đơn vị Thiên can là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và khởi tính được ngũ hành.
(Theo Ngũ hành là: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ).
Phải biết được Âm dương có thuận ? Phải xét trong ngoài, xếp đặt được các cung Bát quái: Càn, Khảm, Cấn, Chấn mà thấy ở đó huyền sắc trôi chảy, nguyên vẹn, không pha trộn, Dương trôi chảy là thuận.
Thấy âm chảy rẽ khác ra là nghịch. Xét ở cung: Tốn, Ly, Khôn, Đoài cần gấp rút thêm vào: Thấy sinh là lợi cho mình, thấy ngang ra là khắc, khắc là ngược lại (không hợp lý, bất lợi).
Không đọng ấy là đất chỉ để mộ tạm chôn mà thôi, vì đó là đất không có mạch.
Thấy loạn đọng ấy là hồn phách không yên.
Có điểm đen ấy là phúc ít, hoạ nhiều. Thấy hưu trù (tức là thấy huyết ở các cung nói trên có ngắt ngừng lại) thì người nhà gặp tai ương, súc vật trong nhà sẽ bị chết tiệt.
Riêng vị trí cung Ngọ thấy huyết hồng tươi loang lổ là mộ đó ở về phương nam có án.
Thấy ở cung Tốn có hỷ sắc (tươi tốt) đó là điềm có bảng bút chi khoa, (ý nói là cho con cháu đỗ đạt). Ở nơi đầu mối thấy có huyết đọng là vượng lâu dài.
Các hào vị có huyết hưu (huyết đến đó ngắt ngừng lại) là phúc bị ít vì bị hãm.
Thấy ngón trong và ngón ngoài quay hướng vào nhau đó là điều mau chóng, nếu thấy ngón trong và ngón ngoài vẫy qua, lắc lại (vênh váo không quay vào nhau) là hiện tượng chây chậm).
Thấy trùng động (là ba đầu móng ở 3 đầu ngón, cả ba đều cúi quắm gục lồng lên nhau) hoặc trùng khắc (là sung khắc lồng lớp lên nhau) đó là cái thế sơn thuỷ bức bách xâm phạm mạnh (là sơn thuỷ cưỡng bách).
Thấy hỷ động, hỷ giao (là có đầu ngón giữa ngẩng lên, lại có ngón khác ở đầu móng cúi xuống và giao vào nhau) ấy là Long Hổ trùng điệp ứng gấp.
Hoặc ở vị trí cung càn thấy có huyết đọng lên đến cung đoài, ấy là mạch Kim uyển chuyển vào chùa hoặc vào miếu nào đó.
Hoặc ở vị trí cung chấn thấy có ám phá (là tối phá) lên đến cung Tốn phải đoán đó là ảnh hưởng gốc cây và nhờ đó gió thổi vào, vậy là ở Phương Đông có chùa Phật đối lại (quay vào mộ đó), ở Phương Nam có đền đài xung khắc với mộ đó.
Nếu thấy huyết đọng ở cung Khảm, ở cung Hợi và Tý, ắt về phía Bắc của mộ đó có Thuỷ khuyết xấu, đó gọi là Huyền vũ đoản hiệp (là bị gò ép).
Hoặc có huyền đọng ở cung Cấn, ở vị trí Sửu và Dần, là ở phía Đông bắc của ngôi mộ đó có Thổ bách ám, cái thế đó lộc thuộc bất minh (là trong nhà trong họ không yên).
Nếu thấy ở vị trí Tý và Sửu đọng huyết thì lại xem Kim mộc giao sung, ấy là nước mưa của Trời dội xuống đọng lại, hoặc là nước bùn lầy tràn vào phạm mà lay động, hoặc nước hoàng tuyền ở cạnh đó cuốn thẳng đi, hoặc sông ngòi đầm trạch nước lớn mênh mông, bị nước phá sau đầu, hoặc nước trong thung lũng trên núi chẳng thấy vào hoặc ở nóc nhà nào chảy thẳng vào.
Xem kỹ vị trí cung Cấn nếu có loang lổ ẩn dấu là có thổ sơn.
Bằng thấy ở cung Khôn có sắc khí tươi tía thí luận: Táng ở nơi gò đất lớn, lại có thần linh tại phương Bắc chiếu và ở phương Nam có đền trên đỉnh núi hoặc ở gò cao.
Nếu thấy ở cung Chấn đọng thì đoán là: có ba nhánh rễ cây gỗ xâm vào mộ.
Cùng ở đốt mão phương, thì đoán là ở chỗ đó có bờ ruộng hoặc đường đi thẳng phạm vào mộ.
Nếu chẳng vậy thì có một khí cựu thần sung tới, chân long chẳng ứng (không hợp, không cho kết phát).
Nếu thấy ngón Lớn động lớn thì hằn bờ góc ruộng bắn thẳng vào mặt mộ. Nếu không như vậy là: mộc phủ phong suy (gió thổi cái hơi gỗ cây thối nát đưa vào).
Nếu vị trí cung Thân có thấy mờ tối, hẳn là ngôi mộ đó bị ngọn núi che lấp hướng trước mặt, như vậy thì con trai trong nhà, trong họ bị cuồng điên hoặc hủi rụng tóc.
Nếu thấy hoả huyết đọng ở vị trí cung Tý và Ngọ và thấy Kim huyết loạn ở Mùi Thân, là chốn mộ đó trước đây có gio than bếp lửa đã làm hết khí, hoặc trước có đá nhọn của núi sông vào phạm đến mạch, đương hành lại.
Xem tướng ở cung giữa có huyết thổ lẫn với huyết thuỷ, ấy là có sâu, kiến đang phá hoại xương cốt, nếu thấy thuỷ thanh ấy là có loài lươn chạch vào quan tài, hoặc vào tiểu.
Nếu thấy ở Khôn và Cấn có loạn động thì đoán: Nam giới chết trận.
Hoặc thấy ở cung Dần cung Thân có vết huyết như Kim chỉ ngang, hoặc ở Cấn Dần thấy sắc trong là thủy tận sơn cùng; Nếu ở Dần và Dậu thấy có hồng sắc loang lổ, là đất thiêng sinh nhân hào kiệt.
Nếu thấy ngón cái co rút lại và đảo ngược lại, là đất chẳng được, người chết sẽ thiếu máu sợ hãi co dật chân tay mà chết.
Nếu nội ẩn (là ngón trong dấu đi) thì đoán là phi long (rồng bay).
Nếu ngoại ẩn (ngón ngoài dấu đi) đoán là phi hổ (hổ bay).
Nếu ngón trong đè ngón cái ở chỗ: Hổ - Tý, lại có huyết đọng ấy là chu tước, phải đoán là mộ bị khô không có nước.
Nếu ở cung ngọ thấy khô như lửa đốt vào ấy là Huyền vũ, thì không có người nối dõi, vì phản huyệt (huyệt ngược), bất chính nên vong linh bất bình !
Đầu ngón cái ủ rũ co rút lại, còn là: "Long đoản Sơn, Khắc vong mệnh; huyết đọng, cái tươi là: "Sơn chỉ long trường, mạch phụ quan hài" (là núi chắn, rồng dài, có mạch bổ sung cho quan tài và hài cốt).
Nếu huyết loạn ở ngoài ngón, là hổ không đủ chân !
Nếu huyết đọng ở trong ngón, là thân rồng chẳng tốt.
Nếu hai ngón: nội và ngoài như đôi mi mắt chầu vào nhau, chầu ngang nhau, đó là Long Hổ đầu sát. Nếu huyết điểm ở ngón cun (ngón nhỏ), ngón cun lại chỉ vào ngón nội, phải đoán là: nội loạn động, ắt phải đề phòng trộm cướp, dịch lệ, hoả tai.
Nếu thấy huyết đen ở cung Khôn (cung Khôn ở ngón ngoài) và ngón ngoài lại cúi ra ngoài, đó là cái mối hại người hại vật, và là cái mối tranh tụng, hoặc bị trộm đêm cướp ngày lấy của cải và còn bị kinh khủng về người và súc vật.
Nếu thấy máu sắc hồng tươi ở hai cung: Thân và Dậu, đó là sẽ phát minh người "Quán cổ anh hùng".
Xem xét ở hai ngôi: Chấn và Đoài nếu có điểm thâm đen và thô (to), đó là con cháu dâm dục.
Thường xem ngón trong và ngón ngoài phù trợ tiếp nhau và ngón cun (út) chỉ lên không, chỉ cao gần đến cung ly, cung khảm ấy là mộ ở vị trí Bính hướng Nhâm, lại xem hai cung: càn tốn thì lấy Tân Hợi và ngón cun chỉ gần ngôi tốn, là mộ toạ Bính, hoặc ở tốn san, nếu như phân kim thì rõ chốn đó, tức là mạch đất tốt vậy.
Nếu ngón cun chỉ gần trên cung Khôn, đó là ngồi hướng quý, nhìn về hướng đinh.
Bằng ngón cun chỉ vào giữa cung Khôn, nên lấy tâm ở cung cấn.
Cung Khôn có nhiều hồng huyết, nếu cung Cấn có nhiều sắc loang lổ và tươi hồng ở cung Khôn, ít sự liên hệ (rời rạc) ở cung bên: hoặc Bính Thân hoặc Bính Dần.
Nếu chỉ vào dưới cung Khôn là biểu thị con cháu có voi ngựa (ý nói con cháu sang giầu).
Nếu vào cung Chấn và Mão là thuộc vị trí Tân, lại thấu tươi tía là biểu thị có văn tinh bảng bút chi khoa (ý nói con cháu thi đỗ).
Nếu ở cung Chấn là vị trí chính ất có sắc hồng và loạn, đó là cho biết sắp có sự kiện cáo, khẩu thiệt, quan phi (bị phạt lẽ trái về mình).
Lấy cung Khôn là quẻ dâu rể.
Định vị trí cấn dần là kho tàng. Quẻ Hào Khôn ẩn vết là dâu rể không tốt lành.
Ở vị trí cấn có nhiều loang lổ sắc, là mấu chốt kỳ lạ, quẻ ấy mà xung trong, lại hoá ra quẻ lành, nếu gấp lại là tốt lành, nếu ám đen là độc. Nếu ứng về Tây Bắc là Kim tức thuỷ vương, cửa thuỷ có chúa loài cá giải tụ hội.
Ở vị trí Đông Nam có hoả sinh minh đường, có chim phượng chầu, là cái thế Long hổ trùng điệp, có sơn thủy lớp lớp, mạch hưng thịnh được lâu, hàng năm lại càng hưng thịnh lên.


4, Cách Xem Chân Gà Cúng


Thấy đầu ngón cái ngay thẳng ống, có vẻ sắc tươi tỉnh, không ủ rũ co rụt lại, coi đó là được đại cát, cũng như vậy mà hung huyết không phạm, đó gọi là "Cách tươi cái".


+Cát cách (Hình dáng chân gà tốt)

1, Tứ hỷ cách
Theo cách xem chân gà cúng này là cả 3 ngón tách biệt, không dối ngoặc vào nhau, không dựa vào nhau và cùng thẳng lên, màu tươi mới, điều này tượng trưng cho hoà hợp, đại cát. Trong năm tới gia đạo sẽ có một cuộc sống êm ấm, hòa thuận, hạnh phúc.


2, Kê ba cách
Kê ba cách là khi ngón trong, ngón cái và ngón ngoài gối đầu ngón vào nhau trông như 3 người cùng cúi theo 1 chiều, đều có sắc tươi mới nghĩa là một nhà vui vẻ. Điều này cho thấy trong năm gia đạo khá hòa thuận, ăn nên làm ra, từ đó tiền tài đong đầy, cuộc sống cũng vì thế mà giàu có, sung túc lên.


3, Bổng cun cách
Ngón chân gà cúi xuống, khoảng cách giữa các ngón chân cũng sát vào nhau ở cung Khôn hay cung Đoài, giống như kiểu đóng cửa ngăn lại. Nó biểu hiện cho sự may mắn, trong năm mới nhà bạn sẽ tiền vào như nước nhưng khó ra, công việc làm ăn suôn sẻ, nếu gặp thời vậy sẽ nhanh chóng trở nên giàu có.
nếu ngón cái co rụt lại và cúi xuống là điểm độc dữ !
Nếu thấy bổng cun tươi cái mà xem về bệnh tật thì lại càng kỵ (độc), nếu bổng cun, cùng bổng cái thì đoán như vậy !


4, Nội nghịch cáu cách
Kiểu này có ngón trong xông ra ngoài, bỏ rời ngón cái, mà cúi xuống, thấy rõ ở bên phải đầu ngón cái (chỗ cung Ly). Đây là mình đi tìm người khác, nếu ở chỗ đằng sau lưng có tươi là điềm mừng.


+Hung cách (Hình dáng chân gà xấu)

1, Phù cái cách
Kiểu này là: ở giữa cung ly (cung ly ở đầu ngón cái) với cung chấn và tốn như ghé vào hôn nhau, nhưng cung khảm và cung cấn lại không dính vào nhau (hơi xa cách bỏ trống) và có hỷ sắc (ở cung tốn tươi vui) ấy là biểu tượng: "Cầm giáo nhọn bền vậy, nếu ngón trong và ngoài đều như vậy là: cách nội ngoại phù cái".


2, Ủ cái cách
Kiểu này: ở đầu ngón cái co rụt, có sắc ủ rũ, đó là biểu tượng chủ sẽ chuyên tay biến chuyển (có biến cố tráo trở).


3, Tinh cái cách
Kiểu này có ba dóng của ngón trong cùng ghé vào ngón cái chút ít và như sợ hãi phải cúi theo, như cùng cúi vái chào, ấy là biểu tượng: "Lục khuyến" (là 6 đốt thúc đẩy nhau) nếu ngón trong và ngón ngoài đều như vậy, gọi là: "Cách dựa cái" (dựa vào ngón cái).


4, Nội náu cách
Kiểu này: Cung tốn ghé cúi vào cung ly, ly che dấu cho cung tốn, ấy là cách ẩn nấp, như vậy là mọi sự phải dè chừng nếu ngón ngoài ẩn nấp cũng vậy, gọi là "Cách ẩn nấp".


5, Nội ngăn cách
Là kiểu: ở giữa cung Tốn và cung cấn có ghé dính vào ngón giữa (ngón cái) nhưng cung trung không ghé dính gì với cung chấn, mà ở đầu cung tốn lại chọc vào cung ly, đó gọi là: "Kéo ngăn quá cái" ấy là biểu tượng mọi sự có trở ngại, không nên làm ẩy phải dè giặt.


6, Ngoại dương cách (Còn gọi là ngoại ra tứ, nghĩa là ngoài uốn éo)
Kiểu này: ba dóng của ngón ngoài và ba dóng của ngón cái quay ngược nhau và chẳng quay vào ngón cái một chút nào.
Quẻ này nếu đem về: cầu quan, cầu tài, cầu hôn nhân là tối kỵ, nếu làm 3 việc trên đều chẳng đạt mà còn có hại.


7, Liệp cun cách
Kiểu này: có ngón út dẵm séo lên và vượt qua, thấy ngón út đè lên các cung: càn, khảm, cấn, đó là biểu tượng phải trì hoãn sự việc lại.


8, Ngôi cái cách
Kiểu này giống như núi đá lởm chởm gập gềnh, nó là ngón cái cao cất bổng mặt, đó là biểu tượng không hy vọng, còn chơi vơi, không chắc được việc.


9, Ngoại quá cách
Là kiểu: ngón ngoài xông ra, rời ngón cái, cúi xuống dưới, thể hiện ở bên trái đầu ngón ấy là người ta tìm mình, như vậy phải nên đề phòng.


10, Máy động cách
Các đốt dưới của cả 3 ngón chằng dính liền nhau, mà ở đầu cung tốn lại tiếp giáp với cung ly, giống như gốc cây rưa tiếp nhận mũi tên (hoặc như mũi tên chọc vào cung ly), mà ngón cái lại gần tiểu chỉ (cun) ở cung ly ấy, vậy phải dựa vào bát quái mà xem, nếu ngón trong và ngón ngoài đều như thế, thì gọi là: "Cách cặp cổ" cách này tối độc.


11, Động đẵn cách
Là kiểu cung Ly ủ rũ co gục xuống, mà ngón có cung tốn lại vươn lên cao hơn, như lưỡi dao chặt lưng từ nửa cung ly trở xuống, coi đó là biểu tượng chủ nhà có sự canh cánh bên lòng và phải xem ngón cun chỉ vào cung nào, rồi dựa vào bát quái mà đoán. (Dù ngón trong hay ngón ngoài mà đều như vậy thì cũng cùng một phép đoán)


12, Ngoại hơn tứ cách
Kiểu này, còn gọi là thắng phụ chi hình, tức là thấy các cung: tốn, ly, khôn tranh nhau, cung ly lại cúi xuống, coi đó là: sẽ có sự đánh nhau, kiện nhau. Nếu tốn cao hơn khôn ấy là: "Nội hơn tứ cách". Khôn cao hơn tốn ấy là: "Ngoại hơn tứ cách".


13, Đề cái cách
Đầu cung ly co cúi, đầu khôn che dấu ở trên đầu cung ly, đó gọi là "Ngoại đè cái" (ngón ngoài đè trên cái), nếu ngón trong đè cái tất có loạn từ trong loạn ra ngoài đè cái hằn có biến bên ngoài vào (loạn từ ngoài tới).


14, Thức hầu cách
Đầu cung tốn sung chọc lại cung ly, ly cúi xuống dưới, ngón trong đè ngón cái, ngón ngoài vượt qua chèn ngón khác, đó là biểu hiện: "Bức gia" là nhà bị chèn ép.


15, Vãn nội cách
Ngón út chỉ bên tả, ấy là kéo ngón trong chỉ vào cung cấn dần, ấy là biểu hiện kho vựa bị tuôn ra (mọi sự độc). Nếu ngón út chỉ ngoài là "Vãn ngoại cách" cách này là tốt lành.


16, Tươi cái cách
Thấy đầu ngón cái ngay thẳng ống, có vẻ sắc tươi tỉnh, không ủ rũ co rụt lại, coi đó là được đại cát, cũng như vậy mà hung huyết không phạm, đó gọi là "Cách tươi cái". 


-Câu phú xem chân gà cúng
Đầu năm ra mắt mùng ba
Cúng ông Hành Khiển cùng là Hành Binh
Bói giò phải bói cho tinh
Xem tường màu sắc chân hình rủi may
Đôi giò cần để thẳng ngay
Nhuận hồng vàng ánh năm nay chắc giàu
No bồi chân móng khít khao
Đỡ cái chặt chẽ cũng giàu cũng sang
Đỏ mà gân máu nổi loang
Là điềm tán của tan hoang cửa nhà
Trắng xanh bền bệt thây ma
Ấy điềm tang ông bà cháu con
Da già tươi mướt vàng son
Đi thi chắc đậu thi buôn chắc lời
Khe chân gà hở tơi bời
Tiền vô rồi cũng phủi rồi tay không
Ba ngón đội lên một chồng
Tốt thì có tồt phải phòng người trên
Nhờ người giúp đỡ mới nên
Tự mình tự chủ không bền được lâu
Cũng ba ngón chân chụm đầu
Một hang ngang mặt thúng đâu đựng tiền
Ngón cái mà cong nghiên nghiêng
Đâm vào khe hở luỵ phiền đến nơi
Quan phi khẩu thiệt tơi bời
Tai bay vạ gió kêu trời sao đang
Bốn chân cong quẹo loạn hang
Cả năm bươn chải biết đằng nào yên
No nồi như nở cười duyên
Da hồng tươm mỡ của tiền đầy kho
Da chân xam xám màu tro
Gân xương khô héo có lo cũng nghèo
Đôi giò cái trễ cái treo
Bên ngay bên quẹo nằm ngay một mình
Da gà mỡ đọng lung linh
Làm choi được thật mặc tình vui chơi
Bốn ngón đều ngay lên trời
Nồi gọ xẹp lép thi thôi còn gì
Gặp năm tuổi xấu them nguy
Ốm đau tang chế quan phi tụng đình
Ngón chân rời rạc than hình
Thiếu người giúp đỡ thiếu người hữu giao
Gặp cơn song gió ba đào
Một tay lèo lái ai nào giúp ta
Chân gà cấm hở quẹo ra
Da gà tươi nhuận mới là bình an
Cúng gà ra mắt nghiêm trang
Làm gà kĩ lưỡng luộc càng thêm tinh
Có kiêng chắc có thần linh
Cầu ông Hành Khiển Hành Binh hộ trì
Cho mình gặp hội khả nghi
Mỗi chu niên chọn chu kì bình an
Mùng ba tết tới bước sang
Lại cúng ra mắt huy hoàng như xưa. 


Thứ Bảy, 25 tháng 6, 2022

Các Sao Tuổi Trong Tử Vi

Theo quan niệm xưa cho rằng, mỗi người mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, đều luân phiên xoay quanh từng người, cả Nam và Nữ mỗi năm.

1, Các Sao Tuổi


Có tất cả 9 Ngôi Sao gồm:
Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Thổ Tú, Vân Hớn, Thủy Diệu, La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch.
Trong các Sao chiếu mệnh có Sao tốt và Sao xấu.
Sao tốt chiếu mệnh mang đến vận khí tốt cho gia chủ.
Ngược lại Sao xấu chiếu mệnh thì mang vận khí xấu và có thể hóa giải bằng cách dâng Sao giải hạn.
3 Sao tốt: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức
3 Sao trung: Thổ Tú, Vân Hớn, Thủy Diệu
3 Sao xấu: La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch

Các Sao lần lượt xoay quanh Nam giới:
La Hầu - Thổ Tú - Thủy Diệu - Thái Bạch - Thái Dương - Vân Hớn - Kế Đô - Thái Âm - Mộc Đức.
Các Sao lần lượt xoay quanh Nữ giới:
Kế Đô - Vân Hớn - Mộc Đức - Thái Âm - Thổ Tú - La Hầu - Thái Dương - Thái Bạch - Thủy Diệu
+Ý nghĩa tốt, xấu mỗi Sao:

Sao Thái Dương
Sao Thái Dương là một sao tốt đối với nam giới. Nam giới được sao này chiếu mệnh thì năm đó sẽ làm ăn phát đạt, gặp nhiều may mắn, tài lộc, thăng quan tiến chức
Nhưng nữ giới bị sao Thái Dương chiếu mệnh sẽ thường bị đau ốm, gặp khó khăn trong làm ăn

Sao Thái Âm
Sao Thái Âm là một sao tốt cho cả mệnh nam và mệnh nữ
Người được sao Thái Âm chiếu mệnh thường có cơ hội bội thu về tài lộc, đem lại cát lợi về việc mua bán đất đai, xây dựng nhà cửa. Mệnh nam được quý nhân phù trợ về tiền bạc, sự nghiệp, đường tình duyên cũng được như ý. Mệnh nữ được thuận lợi về sự nghiệp, danh lợi và con cái

Sao Mộc Đức
Sao Mộc Đức là một phúc tinh cho cả nam và nữ, đem lại sự an vui, hòa hợp. Người được sao Mộc Đức chiếu mệnh thường gặp nhiều may mắn, tài lộc, sự nghiệp phát triển, kết giao được nhiều bạn bè tốt

Sao Vân Hán
Sao Vân Hán là sao trung không gây hại quá nhiều đến công việc, sức khỏe cho cả mệnh nam và mệnh nữ. Người bị sao Vân Hán chiếu mệnh dễ vướng vào kiện tụng, dễ nảy sinh cãi vã, kinh doanh trung bình, sức khỏe không tốt

Sao Thổ Tú
Sao Thổ Tú là hung tinh, người bị sao Thổ Tú chiếu mệnh dễ mang tai họa do tiểu nhân gièm pha, xuất hành không thuận lợi, gặp khó khăn trong làm ăn cũng như chốn quan trường
Tuy nhiên, nếu bản mệnh có sự cố gắng, tâm huyết, tinh thần trách nhiệm thì vẫn sẽ đạt được kết quả như ý

Sao Thuỷ Diệu
Sao Thủy Diệu hay còn gọi là Thủy tinh, là một sao Phúc Lộc tinh, vừa Hung vừa Cát nhưng Cát nhiều hơn Hung. Người được sao này chiếu mệnh gặp nhiều may mắn, thuận lợi về sự nghiệp, tiền bạc nhưng cũng gặp nhiều thị phi (đặc biệt là ở nữ giới) và dễ gặp nạn với sông suối, ao hồ

Sao La Hầu
Sao La Hầu là một sao xấu, người bị sao này chiếu mạng dễ bị hao tán tiền bạc, sức khỏe không tốt, dễ gặp các chuyện thị phi liên quan đến công quyền, tranh chấp

Sao Kế Đô
Sao Kế Đô là sao xấu, người bị sao này chiếu mạng dễ gặp khó khăn, rắc rối trong tình cảm, sức khỏe và tiền bạc

Sao Thái Bạch
Thái Bạch là một trong những sao xấu nhất, thường khiến bản mệnh bị hao tốn tiền bạc, dễ bị kẻ xấu hãm hại, có thể gặp rắc rối với luật pháp

2, Các Hạn Và Mức Độ Tốt Xấu Của Hạn
- Huỳnh Tuyền (Đại hạn): Hạn về bệnh nặng, hao tài, kinh doanh kỵ đường thủy sông nước
- Tam Kheo (Tiểu hạn): Hạn về sức khỏe tay chân nhức mỏi
- Ngũ Mộ (Tiểu hạn): Hạn về tiền tài, hao tiền tốn của
- Thiên Tinh (Xấu): Hạn về thị phi, bị thưa kiện
-Toán Tận (Đại hạn): Hạn về tật bệnh, hao tài
-Thiên La (Xấu): Bị phá phách không yên
- Địa Võng (Xấu): Hạn tai tiếng, coi chừng tù tội
- Diêm Vương (Xấu): Người xa mang tin buồn

+ Các hạn lần lượt xoay quanh Nam giới:
Huỳnh Tiền - Tam kheo - Ngũ Mộ - Thiên Tinh - Tán Tận - Thiên La - Địa Võng - Diêm Vương

+ Các hạn lần lượt xoay quanh nữ giới:
Tán Tận - Thiên Tinh - Ngũ Mộ - Tam Kheo - Huỳnh Tiền - Diêm Vương - Địa Võng - Thiên La

Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2022

Ngũ Hành Và Nạp Âm Ngũ Hành Trong Tử Vi

1, Ngũ Hành


Gồm có 5 Hành đó là:
Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ
Trong Ngũ Hành có Ngũ Hành tương sinh và Ngũ Hành tương khắc.
- Ngũ Hành tương sinh
Kim sinh Thủy
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Thổ
Thổ Sinh Kim
- Ngũ Hành tương khắc
Kim khắc Mộc
Thủy khắc Hỏa
Mộc khắc Thổ
Hỏa khắc Kim
Thổ khắc Thủy
2, Nạp Âm Ngũ Hành
Nạp Âm Ngũ Hành là Can Chi dương và Can Chi âm có cùng một Nạp Âm thuộc một Hành
Ví dụ:
Người sinh năm 1984 là tuổi Giáp Tý và người sinh năm 1985 là tuổi Ất Sửu có cùng một Nạp Âm là Hải Trung Kim thuộc hành Kim
Hải Trung Kim là Nạp Âm
- Trong Ngũ Hành thì mỗi hành có 6 Nạp Âm
+ Các Nạp Âm hành Kim
Hải Trung Kim
Kim Bạch Kim
Bạch Lạp Kim
Sa Trung Kim
Kiếm Phong Kim
Thoa Xuyến Kim
+ Các Nạp Âm hành Thủy
Giản Hạ Thủy
Đại Khe Thủy
Trường Lưu Thủy
Thiên Hà Thủy
Tuyền Trung Thủy
Đại Hải Thủy
+ Các Nạp Âm hành Mộc
Tang Đố Mộc
Tùng Bách Mộc
Đại Lâm Mộc
Dương Liễu Mộc
Thạch Lựu Mộc
Bình Địa Mộc
+ Các Nạp Âm hành Hỏa
Thích Lịch Hỏa
Lư Trung Hỏa
Phú Đăng Hỏa
Thiên Thượng Hỏa
Sơn Hạ Hỏa
Sơn Đầu Hỏa
+ Các Nạp Âm hành Thổ
Bích Thượng Thổ
Thành Đầu Thổ
Sa Trung Thổ
Lộ Bàng Thổ
Ốc Thượng Thổ
Đại Trạch Thổ 

Thứ Ba, 21 tháng 6, 2022

Thiên Can, Địa Chi Trong Tử Vi

1, Thiên Can :

+Có 10 Thiên Can
Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
+Trong 10 Thiên Can có Thiên Can Dương và Thiên Can Âm
-Thiên Can dương:
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
-Thiên Can âm:
Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý
+Thiên Can được xác định bằng số tự nhiên:
Giáp : 4; Ất : 5; Bính : 6; Đinh : 7; Mậu : 8;
 Kỷ : 9; Canh : 0; Tân : 1; Nhâm : 2; Quý : 3
- Ví dụ:
Năm 1990 có số cuối cùng là 0 được gọi là năm Thiên Can Canh
Năm 1958 có số cuối cùng là 8 được gọi là năm Thiên Can Mậu
+Quan hệ giữa các Thiên Can dựa trên Ngũ Hành


-Thiên Can hợp
Giáp hợp Kỷ
Ất hợp Canh
Bính hợp Tân
Đinh hợp Nhâm
Mậu hợp Quý
-Thiên Can Phá
Canh phá Giáp
Tân phá Ất
Nhâm phá Bính
Quý phá Đinh
Giáp phá Mậu
Ất phá Kỷ
Bính phá Canh
Đinh phá Tân
Mậu phá Nhâm
Kỷ phá Quý
-Thiên Can thuộc bốn mùa
Giáp, Ất thuộc mùa Xuân
Bính, Đinh thuộc mùa Hạ
Canh, Tân thuộc mùa Thu
Nhâm, Quý thuộc mùa Đông
Mậu, Kỷ thuộc tứ quý
-Thiên Can thuộc các hướng
Giáp, Ất thuộc phương Đông
Bính, Đinh thuộc phương Nam
Mậu, Kỷ thuộc Trung Tâm
Canh, Tân thuộc phương Tây
Nhâm, Quý thuộc phương Bắc
-Thiên Can thuộc Ngũ Hành
Giáp, Ất thuộc Mộc
Bính, Đinh thuộc Hỏa
Mậu, Kỷ thuộc Thổ
Canh, Tân thuộc Kim
Nhâm, Quý thuộc Thủy
+ Lưu ý
Thiên Can thuộc ngũ hành khác với Địa Chi thuộc ngũ hành và khác với cả Can Chi thuộc ngũ hành
-Ví dụ
Người sinh năm 1984 là tuổi Giáp Tý
Có Thiên Can GIÁP thuộc ngũ hành là hành Mộc
Có Địa Chi TÝ thuộc ngũ hành là hành THỦY
Can Chi GIÁP TÝ thuộc ngũ hành là hành Kim
-Thiên Can khắc theo Ngũ Hành
Giáp, Ất thuộc Mộc khắc Mậu, Kỷ thuộc Thổ
Bính, Đinh thuộc Hỏa khắc Canh, Tân thuộc Kim
Mậu, Kỷ thuộc Thổ khắc Nhâm, Quý thuộc Thủy
Canh, Tân thuộc Kim khắc Giáp, Ất thuộc Mộc
Nhâm, Quý thuộc Thủy khắc Bính, Đinh thuộc Hỏa
-Thiên Can tương sinh theo Ngũ Hành
Giáp, Ất thuộc Mộc sinh Bính, Đinh thuộc Hỏa
Bính, Đinh thuộc Hỏa sinh Mậu, Kỷ thuộc Thổ
Mậu, Kỷ thuộc Thổ sinh Canh, Tân thuộc Kim
Canh, Tân thuộc Kim sinh Nhâm, Quý thuộc Thủy
Nhâm, Quý thuộc Thủy sinh Giáp, Ất thuộc Mộc
2, Địa Chi


Có 12 Địa Chi
Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Trong 12 Địa Chi có Địa Chi Dương và Địa Chi Âm
- Địa Chi Dương
Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
- Địa Chi Âm
Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi
+Quan hệ giữa các Địa Chi
- Tam hợp
Tý - Thìn - Thân
Sửu - Tỵ - Dậu
Dần - Ngọ - Tuất
Mão - Mùi - Hợi
- Nhị hợp (Lục Hợp)
Tý - Sửu
Dần - Hợi
Mão - Tuất
Thìn - Dậu
Tị - Thân
Ngọ - Mùi
- Tương xung ( Lục Xung )
Tý - Ngọ
Mão - Dậu
Thìn - Tuất
Sửu - Mùi
Dần - Thân
Tị - Hợi
- Tứ hành xung
Tý - Ngọ - Mão - Dậu
Thìn - Tuất - Sửu - Mùi
Dần - Thân - Tị - Hợi
- Tương hại
Tý - Mùi
Sửu - Ngọ
Dần - Tị
Mão - Thìn
Thân - Hợi
Dậu - Tuất
- Tương phá
Tý - Dậu
Sửu - Thìn
Mão - Ngọ
Thân - Tị
Mùi - Tuất
- Tương hình
Dần - Tị - Thân hình hại vô ơn
Sửu - Mùi - Tuất hình hại đặc quyền
Tý - Mão hình hại vô lễ
- Tự hình
Thìn - Thìn
Ngọ - Ngọ
Dậu - Dậu
Hợi - Hợi
- Địa Chi thuộc Ngũ Hành và các phương hướng
Tý, Hợi thuộc Thủy ở phương Bắc
Dần, Mão thuộc Mộc ở phương Đông
Tị, Ngọ thuộc Hỏa ở phương Nam
Thân, Dậu thuộc Kim ở phương Tây
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ ở Trung Tâm
+ Lưu ý
Địa Chi thuộc Ngũ Hành khác với Thiên Can thuộc Ngũ Hành và khác với cả Can Chi thuộc Ngũ Hành
Ví dụ
Người Sinh năm 1990 là tuổi Canh Ngọ
Có Thiên Can CANH thuộc ngũ hành là hành Kim
Có Địa Chi NGỌ thuộc ngũ hành là hành Hỏa
Can Chi CANH NGỌ thuộc ngũ hành là hành Thổ
- Địa Chi thuộc bốn mùa
Dần, Mão thuộc mùa Xuân
Tị, Ngọ thuộc mùa Hạ
Thân, Dậu thuộc mùa Thu
Tý, Hợi thuộc mùa Đông
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc bốn Mùa
- Các Địa Chi theo tháng
Tháng 1: Dần
Tháng 2: Mão
Tháng 3: Thìn
Tháng 4: Tị
Tháng 5: Ngọ
Tháng 6: Mùi
Tháng 7: Thân
Tháng 8: Dậu
Tháng 9: Tuất
Tháng 10: Hợi
Tháng 11: Tý
Tháng 12: Sửu
- Các Địa Chi theo giờ
23h - 1h: Tý
1h - 3h: Sửu
3h - 5h: Dần
5h - 7h: Mão
7h - 9h: Thìn
9h - 11h: Tỵ
11h - 13h: Ngọ
13h - 15h: Mùi
15h - 17h: Thân
17h - 19h: Dậu
19h - 21h: Tuất
21h - 23h: Hợi 

Tin Nổi Bật

Thuốc Apidom 5ml Điều Trị Chứng Buồn Nôn

Thuốc Apidom 5ml điều trị chứng buồn nôn Thuốc Apidom 5ml Thành phần Domperidone - 5mg/5ml Công dụng Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặ...

Bài Đăng Phổ Biến